TCVN 14496:2025 về: Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước cho nhà kho có chiều cao sắp xếp hàng hoá trên giá đỡ cao trên 5,5 m đến 25 m – Yêu cầu thiết kế
1. TCVN 14496:2025 là gì?
TCVN 14496:2025 là tiêu chuẩn quy định về việc thiết hệ thống chữa cháy tự động bằng nước cho nhà kho có chiều cao sắp xếp hàng hóa trên giá đỡ cao trên 5,5 m đến 25 m sử dụng giải pháp bố trí một tầng hoặc nhiều tầng đầu phun, áp dụng cho các nhà kho và nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F 5.2 nhằm mục đích lưu trữ các sản phẩm, chất, vật liệu và nguyên liệu.
2. Phát hành TCVN 14496:2025
TCVN 14496:2025 được xây dựng căn cứ trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn SP 241.1311500.2015 của Liên Bang Nga.
TCVN 14496:2025 do Cục Cảnh sát PCCC&CNCH biên soạn, Bộ Công an đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng quốc gia thẩm định, Bộ KH&CN công bố theo quyết định ban hành số 2982/QĐ-BKHCN, ngày 01-10-2025.
2982/QĐ-BKHCN: Ngoài TCVN 14496:2025 trên được ban hành thì Bộ KH&CN còn ban hành kèm thêm 5 tiêu chuẩn Quốc gia khác, tất cả bao gồm:
- TCVN 14496:2025
- TCVN 13316-12:2025
- TCVN 14497:2025
- TCVN 7278-3:2025 ISO 7203-3:2019
- TCVN 14498:2025
- TCVN 7568-5:2025 ISO 7240-5:2018
| Cơ quan ban hành: | Bộ KH&CN | Số công báo: | 2982/QĐ-BKHCN |
| Số hiệu: | 14496:2025 | Ngày đăng công báo: | 01/10/2025 |
| Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Quốc gia | Người ký: | Lê Xuân Định |
| Ngày ban hành: | 01/10/2025 | Ngày có hiệu lực: | 01/10/2025 |
| Lĩnh vực: | Phòng cháy chữa cháy | Tình trạng hiệu lực: | Đang có hiệu lực |
3. Tải về TCVN 14496 năm 2025
Tải về miễn phí TCVN 14496 2025 phiên bản định dạng PDF + Word. Nhấn TẢI VỀ ngay ở phía bên dưới.
BẢNG CÔNG THỨC:
Tham bảo bảng công thức tính toán lưu lượng trạm bơm, bể nước chữa cháy kho cao tầng tự động theo tiêu chuẩn mới nhất TCVN 14496:2025 với bảng Excel có sẵn tại =>> Bảng công thức tính toán TCVN 14496

4. Nội dung TCVN 14496 năm 2025
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14496:2025
PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY – HỆ THỐNG CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG BẰNG NƯỚC CHO NHÀ KHO CÓ CHIỀU CAO SẮP XẾP HÀNG HÓA TRÊN GIÁ ĐỠ CAO TRÊN 5,5 M ĐẾN 25 M -YÊU CẦU THIẾT KẾ
Fire protection – Automatic water fire-extinguishing systems for warehouses with goods stacked on supporting racks over 5,5 m and up to 25 m- Designing requirements
1. Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định về việc thiết hệ thống chữa cháy tự động bằng nước cho nhà kho có chiều cao sắp xếp hàng hóa trên giá đỡ cao trên 5,5 m đến 25 m sử dụng giải pháp bố trí một tầng hoặc nhiều tầng đầu phun, áp dụng cho các nhà kho và nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F 5.2 nhằm mục đích lưu trữ các sản phẩm, chất, vật liệu và nguyên liệu. Thiết kế của các giá đỡ phải duy trì khả năng chịu tải khi xảy ra cháy.
1.2 Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với việc thiết kế hệ thống chữa cháy tự động bằng nước cho các nhà kho có chiều cao sắp xếp hàng hóa trên giá đỡ cao trên 5,5 m đến 25 m được thiết kế để lưu trữ vecni, sơn, chất lỏng cháy và dễ cháy, vật liệu cháy âm ỉ (bông, thuốc lá), phân bón khoáng khô và hóa chất bảo vệ thực vật, chất nổ, phóng xạ và chất có tính độc cao, khí dễ cháy, các sản phẩm aerosol đựng trong bình dạng xịt, khí không cháy trong các bình chứa ở áp suất trên 70 kPa, dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ, cao su nguyên liệu, nhựa dễ cháy, bột mì, thức ăn chăn nuôi, lông thú và các sản phẩm lông thú, các chất và vật liệu có hoạt tính hóa học, bao gồm:
– Các chất phản ứng với chất chữa cháy gây nổ (hợp chất hữu cơ nhôm, kim loại kiềm,…);
– Các chất phân hủy khi tương tác với chất chữa cháy và giải phóng các khí dễ cháy (hợp chất hữu cơ lithi, azide chì, hydrua nhôm, kẽm, magiê);
– Các chất tương tác với chất chữa cháy có tác dụng tỏa nhiệt mạnh (axit sulfuric, titan clorua, Thermite…);
– Các chất tự cháy khi tiếp xúc với nước (natri hydrosulfite, v.v.).
CHÚ THÍCH: Đối với nhà kho có chiều cao sắp xếp hàng hóa trên giá đỡ đến 5,5 m áp dụng các quy định về việc thiết kế, lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động bằng nước theo TCVN 7336.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có)
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
3.1
Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước (Automatic water fire-extinguishing system)
Hệ thống chữa cháy bằng nước được tự động kích hoạt khi các yếu tố của đám cháy trong khu vực bảo vệ đạt ngưỡng tác động.
3.2
Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước cho nhà kho lưu trữ hàng hóa trên giá đỡ cao tầng (Automatic water fire-extinguishing systems for warehouses with high-rack storage)
Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước được lắp đặt trong nhà kho có chiều cao sắp xếp hàng hóa trên giá đỡ cao trên 5,5 m đến 25 m.
3.3
Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước nhiều tầng đầu phun (Automatic water fire-extinguishing system with multiple layers of nozzles/nozzles at multiple heights)
Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước có các đầu phun được bố trí, lắp đặt dưới mái của nhà, gian phòng và trong các giá đỡ ở các tầng khác nhau.
CHÚ THÍCH: – Mái được đề cập trong định nghĩa bao hàm cả tấm che, trần và mái của gian phòng.
– Giá đỡ dưới đây có thể còn được gọi là kệ hàng.
3.4
Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước một tầng đầu phun (Automatic water fire-extinguishing system with single-layer nozzle)
Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước có các đầu phun chỉ được bố trí, lắp đặt dưới mái của nhà, gian phòng.
3.5
Họng nước chữa cháy (Fire hose cabinet)
Tổng hợp các thiết bị chuyên dùng gồm van khóa, vòi, lăng phun được lắp đặt sẵn để triển khai đưa nước đến đám cháy.
3.6
Chiều cao gian phòng (Room height)
Khoảng cách từ sàn đến mái, với chiều cao mái thay đổi thì chiều cao gian phòng là khoảng cách từ sàn đến điểm cao nhất của mái.
3.7
Chiều cao sắp xếp hàng hóa (Storage height)
Chiều cao từ sàn tính tới đỉnh của các sản phẩm được lưu trữ trên giá đỡ.
3.8
Kho lưu trữ hàng hóa trên giá đỡ cao tầng (Warehouses with high-rack storage)
Nhà kho có hàng hóa lưu trữ trên giá đỡ với chiều cao sắp xếp hàng hóa cao trên 5,5 m đến 25 m.
3.9
Diện tích tính toán (Calculated area)
Khu vực được sử dụng để xác định mức tiêu thụ nước và áp suất cho hệ thống chữa cháy tự động bằng nước theo số lượng đầu phun làm việc đồng thời trong khu vực đó.
3.10
Khu vực chủ đạo (Dictating area)
Khu vực có tổn thất thủy lực trong mạng lưới đường ống cấp nước là lớn nhất.
3.11
Kệ hàng một dãy (Single-row racks)
Kệ hàng không có khe khói dọc, có chiều rộng lên tới 1,8 m và chiều rộng lối đi giữa các kệ hàng tối thiểu là 1,1 m (tham khảo Hình A.1, Phụ lục A).
3.12
Kệ hàng hai dãy (Double-row racks)
Kệ hàng hai dãy là các kệ hàng một dãy đặt cạnh nhau với tổng chiều rộng không lớn hơn 3,7 m và chiều rộng lối đi giữa kệ hàng hai dãy với các kệ hàng khác (kệ hàng một dãy, kệ hàng hai dãy, kệ hàng nhiều dãy) tối thiểu là 1,1 m (tham khảo Hình A.2, Phụ lục A).
3.13
Kệ hàng nhiều dãy (Multiple-row racks)
Kệ hàng có chiều rộng lớn hơn 3,7 m hoặc một nhóm các kệ hàng một dãy, kệ hàng hai dãy mà có lối đi giữa chúng nhỏ hơn 1,1 m và có tổng chiều rộng lớn hơn 3,7 m (tham khảo Hình A.3, Phụ lục A).
3.14
Khe khói (Flue space)
– Khe khói dọc (Longitudinal flue space): là khoảng không giữa các hàng hóa được lưu trữ trên giá đỡ theo chiều dài của kệ hàng (khoảng không ở giữa dãy hàng hóa, vuông góc với hướng xếp hàng hóa) với chiều rộng khe khói nằm trong khoảng từ 150 mm đến 600 mm (tham khảo Hình A.4, Phụ lục A).
– Khe khói ngang (Transverse flue space): là khoảng không giữa các hàng hóa, song song với hướng xếp hàng tạo ra khoảng không thẳng đứng từ sàn lên trần, được lưu trữ trên giá đỡ theo chiều rộng của kệ hàng với chiều rộng khe khói tối thiểu 150 mm (tham khảo Hình A.5, Phụ lục A).
3.15
Pallet dạng phẳng (Flat pallet), pallet dạng hộp (Box pallet) và pallet dạng hộp bằng kim loại (Metal box pallet)
– Pallet dạng phẳng: Pallet có mặt trên cùng là mặt phẳng và không có bộ phận mở rộng (tham khảo Hình A.6, Phụ lục A).
– Pallet dạng hộp: Pallet có các thanh thẳng đứng cho phép xếp chồng lên nhau có thể được trang bị các thanh ngang hoặc nắp có thể tháo rời (tham khảo Hình A.7, Phụ lục A).
– Pallet dạng hộp bằng kim loại: là pallet dạng hộp được làm từ vật liệu bằng kim loại.
4. Quy định chung
4.1 Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước cho nhà kho lưu trữ hàng hóa trên giá đỡ cao tầng được sử dụng để thực hiện chức năng dập tắt đám cháy hoặc ngăn chặn cháy lan trong các nhà kho có chiều cao sắp xếp hàng hóa trên giá đỡ cao trên 5,5 m đến 25 m.
4.2 Khi thiết kế hệ thống chữa cháy tự động bằng nước cho nhà kho lưu trữ hàng hóa trên giá đỡ cao tầng, ngoài các yêu cầu của tiêu chuẩn này, cần tuân thủ các yêu cầu về an toàn cháy nổ quy định trong TCVN 7336.
4.3 Nếu có sự khác biệt giữa các yêu cầu của tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn hiện hành, thì các yêu cầu của tiêu chuẩn này nên được tuân thủ.
4.4 Thiết bị kỹ thuật của hệ thống chữa cháy tự động bằng của nước cho nhà kho lưu trữ hàng hóa trên giá đỡ cao tầng phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 7336.
4.5 Việc thiết kế, lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động cho các khu vực tiếp nhận, đóng gói, tập kết và vận chuyển hàng hóa phải được thực hiện theo TCVN 7336.
4.6 Lưu lượng nước chữa cháy của hệ thống chữa cháy tự động bằng nước cho nhà kho lưu trữ hàng hóa trên giá đỡ cao tầng được xác định bằng lưu lượng nước lớn nhất trong khu vực lưu trữ bằng giá đỡ.
4.7 Tổng lưu lượng nước cần thiết để chữa cháy cho khu vực lưu trữ hàng hóa trên giá đỡ cao tầng được tính theo công thức:
Q = QS + QD + QTN (1)
Trong đó:
Q là tổng lưu lượng nước cần thiết để chữa cháy cho khu vực lưu trữ hàng hóa trên giá đỡ cao tầng, l/s;
QS là lưu lượng của hệ thống chữa cháy tự động bằng nước một tầng đầu phun hoặc hệ thống chữa cháy tự động bằng nước nhiều tầng đầu phun, l/s;
QD là lưu lượng của màn nước, l/s;
QTN là lưu lượng của họng nước chữa cháy trong nhà, l/s;
4.8 Thời gian cấp nước để chữa cháy cho nhà kho lưu trữ hàng hóa trên giá đỡ cao tầng được lấy theo tiêu chuẩn áp dụng nếu có yêu cầu cao hơn nhưng cần đảm bảo tối thiểu 1 h bất kể bố trí hoặc không bố trí hệ thống màn nước và họng nước chữa cháy trong nhà. Với mạng đường ống của hệ thống chữa cháy tự động bằng nước cho kho lưu trữ hàng hóa trên giá đỡ cao tầng và hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà riêng biệt, thời gian hoạt động của hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà lấy bằng thời gian làm việc của hệ thống chữa cháy tự động bằng nước cho kho lưu trữ hàng hóa trên giá đỡ cao tầng.
4.9 Tính toán thủy lực đối với hệ thống chữa cháy tự động bằng nước trong khu vực lưu trữ hàng hóa trên giá đỡ cao tầng, khu vực tiếp nhận, đóng gói, tập kết và vận chuyển hàng hóa, cũng như hệ thống màn nước, phải được thực hiện theo Phụ lục B TCVN 7336, có tính đến đặc tính kỹ thuật của đầu phun được sử dụng.
4.10 Thiết kế hệ thống chữa cháy tự động bằng nước cho kho lưu trữ hàng hóa trên giá đỡ cao tầng kết hợp với hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà được thực hiện theo TCVN 7336.
4.11 Lượng nước cần thiết của hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà đối với nhà kho lưu trữ hàng hóa trên giá đỡ cao tầng được xác định theo Bảng 1.
……….
…/.
Xem thêm các văn bản TCVN mới nhất
Ngoài ra, vui lòng truy cập danh mục: TCVN PCCC để xem và cập nhật các TCVN liên quan mới nhất khác.
Liên hệ hỗ trợ:
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
Tư vấn, mua hàng & bảo hành
Báo giá & hỗ trợ sau bán hàng
Báo giá, bán hàng
Khảo sát, bảo trì
Tư vấn, thiết kế

➥ Liên hệ tư vấn – Mua hàng tại đây








