[#1 Dịch Vụ] Thẩm Duyệt PCCC Tại Bình Dương

PCCC Thành Phố Mới – Chuyên thẩm duyệt PCCC tại Bình Dương

Nếu đang là chủ đầu tư công trình/tổng thầu xây dựng/đơn vị thi công công trình thì “giấy phép PCCC” là điều cần thiết và quan trọng bắt buộc đối với công trình!

Hiện nay, đa số các cơ sở nhà & công trình đều bắt buộc yêu cầu phải có Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế và văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát PCCC.

Để được đảm bảo được duyệt giấy phép về hồ sơ thẩm duyệt thiết kế/ thẩm duyệt bản vẽ PCCC thì cần phải có quy trình nộp hồ sơ tại cơ quan Công an PCCC sau đó đợi thẩm duyệt.

Về cơ bản thì đây là quy trình làm việc trực tiếp với cơ quan Công an, đòi hỏi có kinh nghiệm cũng như hiểu rõ toàn bộ quy trình xử lý hồ sơ thẩm duyệt PCCC.

tham duyet pccc binh duong

Để đảm bảo thuận tiện nhất cho chủ công trình/doanh nghiệp, PCCC Thành Phố Mới cung cấp dịch vụ “thẩm duyệt PCCC tại Bình Dương”.

Với cam kết sẵn sàng hỗ trợ, ở bên khách hàng trong toàn bộ quy trình xử lý A-Z các vướng mắc về pháp lý, thủ tục xin giấy phép PCCC.

LIÊN HỆ TƯ VẤN THẨM DUYỆT PCCC!
Hotline tư vấn: 0988 488 818 – 0898 488 818
Điện thoại bàn: 0274 222 5555
Cập nhật: Hiện tại do tình hình về an toàn PCCC là cực kỳ khó khăn. PCCC Thành Phố Mới chỉ nhận hỗ trợ Quý khách hàng thẩm duyệt/xin giấy phép PCCC tại khu vực “Tp. Thủ Dầu Một, Bình Dương”.

tham duyet pccc binh duong

Danh mục công trình yêu cầu thẩm duyệt thiết kế

Dưới đây là danh mục công trình bắt buộc có Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế và văn bản thẩm duyệt thiết kế (nếu có) và văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình.

DANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH, PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI THUỘC DIỆN THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PCCC

(Kèm theo Nghị định số: 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ)

1. Trụ sở cơ quan nhà nước các cấp cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

2. Nhà chung cư, nhà tập thể, nhà ở ký túc xá cao 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà hỗn hợp cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

3. Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non có từ 100 cháu trở lên hoặc có tổng khối tích 3.000 m3 trở lên; trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên; trường cao đẳng, đại học, học viện, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục khác được thành lập theo Luật Giáo dục cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

4. Bệnh viện; phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, cơ sở phòng chống dịch bệnh, trung tâm y tế, cơ sở y tế khác được thành lập theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 3.000 m3 trở lên.

5. Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc có từ 300 chỗ ngồi trở lên; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà văn hóa, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, quán bar, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bóp, công viên giải trí, vườn thú, thủy cung cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.500 m3 trở lên.

6. Chợ, trung tâm thương mại, điện máy, siêu thị, cửa hàng bách hóa, cửa hàng tiện ích, nhà hàng, cửa hàng ăn uống có tổng khối tích từ 3.000 m3 trở lên.

7. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

8. Nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

9. Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

10. Bưu điện, cơ sở truyền thanh, truyền hình, viễn thông, nhà lắp đặt thiết bị thông tin, trung tâm lưu trữ, quản lý dữ liệu cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

11. Sân vận động có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao, cung thể thao trong nhà, trung tâm thể dục, thể thao, trường đua, trường bắn, cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

12. Cảng hàng không; đài kiểm soát không lưu; bến cảng biển; cảng cạn; cảng thủy nội địa; nhà chờ bến xe ô tô, nhà ga đường sắt, nhà chờ cáp treo vận chuyển người, trạm dừng nghỉ có tổng khối tích từ 1.500 m3 trở lên; công trình tàu điện ngầm; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới, cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máy có diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

13. Gara để xe ô tô trong nhà có tổng khối tích từ 3.000 m3 trở lên.

14. Hầm đường bộ có chiều dài từ 500 m trở lên; hầm đường sắt có chiều dài từ 1.000 m trở lên.

15. Cơ sở hạt nhân; cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; cảng xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; kho vũ khí, công cụ hỗ trợ.

16. Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt trên đất liền; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cửa hàng kinh doanh xăng dầu, trạm cấp xăng dầu nội bộ có từ 01 cột bơm trở lên; cơ sở kinh doanh khí đốt, hệ thống cấp khí đốt trung tâm có tổng lượng khí tồn chứa từ 200 kg trở lên.

17. Cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B có tổng khối tích từ 1.500 m3 trở lên; hạng nguy hiểm cháy, nổ C, D, E có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

18. Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên.

19. Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có tổng khối tích từ 1.000 m3 trở lên. Nhà kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc có bao bì cháy được có tổng khối tích từ 3.000 m3 trở lên.

20. Công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các khu chức năng khác theo Luật Quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp huyện trở lên.

21. Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy: Phương tiện giao thông đường sắt, phương tiện đường thủy có chiều dài từ 20 m trở lên vận chuyển hành khách, vận chuyển xăng, dầu, chất lỏng dễ cháy, khí cháy, vật liệu nổ, hóa chất có nguy hiểm về cháy, nổ./.

tham duyet pccc binh duong

► Xem thêm:  [Dịch Vụ] Kiểm Định Chống Sét Bình Dương (Đo Chống Sét)

Quy trình thẩm duyệt xin giấy phép PCCC

Để giúp Quý khách hàng hiểu thêm về quy trình! PCCC Thành Phố Mới xin trình bày về quy trình xử lý hồ sơ PCCC mà chúng tôi đang áp dụng.

Cơ sở hồ sơ pháp lý thẩm duyệt PCCC:

tham duyet pccc binh duong

1. Hồ sơ thẩm duyệt thiết kế PCCC

Đối với dự án thiết kế quy hoạch, hồ sơ bao gồm:
  • Văn bản đề nghị xem xét, cho ý kiến về giải pháp PCCC của cơ quan phê duyệt dự án hoặc của chủ đầu tư.
  • Tài liệu và bản vẽ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1:500 thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp PCCC.
  • Dự toán tổng mức đầu tư của dự án thiết kế quy hoạch.
Đối với thiết kế cơ sở, hồ sơ bao gồm:
  • Văn bản đề nghị xem xét, cho ý kiến về giải pháp PCCC của chủ đầu tư.
  • Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế cơ sở thể hiện về giải pháp PCCC
  • Bản sao văn bản cho phép đầu tư của cấp có thẩm quyền.
  • Dự toán tổng mức đầu tư dự án, công trình.
Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, hồ sơ bao gồm:
  • Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư.
  • Bản sao văn bản chấp thuận quy hoạch của cấp có thẩm quyền.
  • Dự toán tổng mức đầu tư dự án, công trình.
  • Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật.
  • Thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu PCCC.
Đối với chấp thuận địa điểm xây dựng công trình, hồ sơ bao gồm:
  • Văn bản đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng về PCCC của chủ đầu tư.
  • Bản vẽ, tài liệu thể hiện rõ hiện trạng địa hình của khu đất có liên quan đến PCCC.
  • Khoảng cách từ công trình dự kiến xây dựng đến các công trình xung quanh.
  • Bản sao văn bản nêu rõ tính hợp pháp của khu đất dự kiến xây dựng công trình.
Đối với thiết kế kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới PCCC, hồ sơ gồm:
  • Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về PCCC của chủ đầu tư, chủ phương tiện.
  • Bản sao văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư, chế tạo mới.
  • Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật thể hiện giải pháp bảo đảm an toàn về PCCC.
  • Dự toán tổng mức đầu tư phương tiện.
Hồ sơ thẩm duyệt thiết kế về PCCC bao gồm 02 bộ, có xác nhận của chủ đầu tư. Nếu hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt đính kèm.

tham duyet pccc binh duong

2. Thời hạn thẩm duyệt thiết kế PCCC

Thời hạn thẩm duyệt thiết kế về PCCC được tính kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (hợp lệ):

  • Thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công: Không quá 15 ngày làm việc.
  • Chấp thuận địa điểm xây dựng công trình: Không quá 05 ngày làm việc.
  • Dự án thiết kế quy hoạch: Không quá 10 ngày làm việc.
  • Thiết kế cơ sở: Không quá 10 ngày làm việc.
  • Thiết kế kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới: Không quá 10 ngày làm việc.
  • Thiết kế kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới: Không quá 10 ngày làm việc.
Sau khi kiểm tra toàn bộ hồ sơ, nếu đủ điều kiện thẩm duyệt. Cơ quan Cảnh sát PCCC sẽ đến trực tiếp và kiểm tra tại công trình trước khi hoàn tất (tùy công trình).

tham duyet pccc binh duong

3. Kiểm tra trực tiếp PCCC tại công trình

Ngoài hồ sơ nộp thẩm duyệt thiết kế PCCC như ban đầu thì trong quá trình kiểm tra thực tế tại công trình, cần phải chuẩn bị thêm các giấy tờ như sau:

  • Hồ sơ thiết kế đã được thẩm duyệt của Cục Cảnh sát PCCC.
  • Các chứng chỉ, tài liệu có liên quan đến chất lượng thi công.
  • Chứng chỉ kiểm định các thiết bị PCCC nhập ngoại trước khi lắp đặt vào công trình.

tham duyet pccc binh duong

4. Nghiệm thu về PCCC cho công trình

Nghiệm thu là công đoạn hoàn tất toàn bộ hồ sơ về thẩm duyệt/cấp giấy phép thẩm duyệt thiết kế PCCC. Đây là công đoạn cuối cùng trước khi cấp giấy chứng nhận PCCC, hồ sơ cần có như sau:

  • Biên bản thử nghiệm hệ thống PCCC.
  • Các bản vẽ hoàn công hệ thống phòng cháy và chữa cháy
  • Bản sao giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về PCCC của cơ quan Cảnh sát PCCC.
  • Bản sao giấy chứng nhận kiểm định phương tiện PCCC đã lắp đặt trong công trình.
  • Các biên bản thử nghiệm, nghiệm thu từng phần và nghiệm thu tổng thể các hạng mục.
  • Các hạng mục liên quan đến phòng cháy và chữa cháy phù hợp với hồ sơ thiết kế đã được thẩm duyệt.
  • Tài liệu, quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị.
  • Tài liệu hệ thống PCCC của công trình, phương tiện giao thông cơ giới;
  • Văn bản nghiệm thu hoàn thành hệ thống, thiết bị có liên quan về phòng cháy và chữa cháy.

,…

tham duyet pccc binh duong

Trên đây là quy trình 4 bước thẩm duyệt thiết kế/nghiệm thu công trình PCCC. Rõ ràng là thật sự khó khăn và phức tạp đối với cá nhân, tổ chức.

PCCC Thành Phố Mới luôn sẵn sàng hỗ trợ Quý khách hàng về tư vấn, khảo sát và báo giá trọn gói về dịch vụ thẩm duyệt PCCC tại Bình Dương.

► Xem thêm:  Dịch Vụ Tư Vấn Thiết Kế PCCC [+10 Năm Kinh Nghiệm]

Dịch vụ xin giấy phép PCCC tại Bình Dương

PCCC Thành Phố Mới (Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới) – Chuyên hỗ trợ xin giấy phép PCCC/Thẩm duyệt PCCC/Thẩm duyệt bản vẽ PCCC tại “Bình Dương”.

Tư vấn thiết kế hệ thống PCCC – Bản vẽ PCCC

Chính xác, 100% tuân thủ quy tắc TCVN/Bộ Công an

Hỗ trợ tư vấn qua Hotline, tư vấn – khảo sát tận nơi

tham duyet pccc binh duong

+10 năm kinh nghiệm về PCCC

Là đơn vị PCCC hàng đầu với hơn +10 năm kinh nghiệm.

Chuyên hỗ trợ giải đáp các thắc mắc về thủ tục pháp lý PCCC.

Thiết kế bản vẽ, làm hồ sơ thẩm duyệt/nghiệm thu PCCC công trình.

Lập hồ sơ PCCC/Phương án PCCC/Lập sổ quản lý PCCC chuyên nghiệp.

Đảm bảo hỗ trợ tốt nhất trong khả năng dành cho cơ sở doanh nghiệp tại địa bàn.

Có mối quan hệ tốt với các cơ quan quản lý về PCCC/BCA trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

tham duyet pccc binh duong

Liên hệ PCCC Thành Phố Mới tư vấn!

Quý khách hàng cần hỗ trợ tư vấn, hỗ trợ về thẩm duyệt PCCC. Xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới

  • Hotline: 0988 488 818
  • Điện thoại: 0274 222 5555
  • Email: thanhphomoi.co@gmail.com
  • Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
► Xem thêm:  [Dịch Vụ] Bơm CO2 Thủy Sinh Tại Bình Dương
Đánh giá chất lượng
0 / 5

Your page rank:

 Đóng góp bình luận, đặt câu hỏi ngay bên dưới về cho PCCC Thành Phố Mới!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Xin chờ một chút!

Doanh nghiệp có đang bỏ lỡ nội dung này ...
‹NFPA› QUY TRÌNH BẢO TRÌ HỆ THỐNG PCCC ( 2024 )
(SONG NGỮ - CÓ FILE TẢI VỀ MIỄN PHÍ) 
  • Liên quan đến doanh nghiệp
  • Đầy đủ chi tiết theo quy trình
  • Có tài liệu tải về hoàn toàn miễn phí
XEM NGAY
close-link