QCVN 26:2025/BCT về: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện – Hệ thống lưới điện
1. QCVN 26:2025/BCT là gì?
QCVN 26:2025/BCT là quy chuẩn quy định các yêu cầu đối với công tác thiết kế, xây dựng mới, cải tạo và vận hành các công trình lưới điện truyền tải và phân phối điện xoay chiều có điện áp đến 500 kV và tần số danh định 50Hz.
2. Phát hành QCVN 26:2025/BCT
QCVN 26:2025/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Kỹ thuật điện – Hệ thống lưới điện biên soạn, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 51/2025/TT-BCT ngày 11 tháng 11 năm 2025.
Giải nghĩa: Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Kỹ thuật điện – Hệ thống lưới điện. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2026.
► Bộ Công thương ban hành Thông tư số 51/2025/TT-BCT về việc ban hành QCVN 26:2025/BCT.
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công Thương | Số công báo: | 1689 + 1690 + 1691 + 1692 + 1693 + 1694 + 1695 + 1696 |
| Số hiệu: | 51/2025/TT-BCT | Ngày đăng công báo: | 18/12/2025 |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Sinh Nhật Tân |
| Ngày ban hành: | 11/11/2025 | Ngày có hiệu lực: | 01/06/2026 |
| Lĩnh vực: | An toàn điện | Tình trạng hiệu lực: | Đang còn hiệu lực |
3. Tải về Quy chuẩn 26:2025/BCT
Tải về Quy chuẩn 26 năm 2025/BCT phiên bản định dạng PDF + Word. Nhấn TẢI VỀ ngay bên dưới đây.

4. Nội dung QCVN 26 năm 2025/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KỸ THUẬT ĐIỆN – HỆ THỐNG LƯỚI ĐIỆN
National Technical Regulation on Electric Power Technical – Power Network
1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 PHẦN CHUNG
1.1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện – Hệ thống lưới điện (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn kỹ thuật hệ thống lưới điện) quy định các yêu cầu đối với công tác thiết kế, xây dựng mới, cải tạo và vận hành các công trình lưới điện truyền tải và phân phối điện xoay chiều có điện áp đến 500 kV và tần số danh định 50Hz.
Công trìnhh lưới điện truyền tải và phân phối điện trong Quy chuẩn kỹ thuật này bao gồm:
– Đường cáp điện, đường dây truyền tải và phân phối điện có điện áp đến 500 kV được quy định trong Bảng 1.1;
– Trạm điện trong nhà và ngoài trời có điện áp đến 500 kV kể cả các hệ thống phụ trợ như: hệ thống nối đất, hệ thống điều khiển, bảo vệ và đo lường.
Bảng 1.1: Phạm vi áp dụng đối với đường dây và cáp
| Loại đường dây và cáp | Nơi lắp đặt chính | Loại dây dẫn | Phạm vi áp dụng | ||||
| Đến 1 kV | Trên 1 kV đến 35 kV | 110 kV | 220 kV | 500 kV | |||
| Các đường dây trong nhà và ngoài trời | – Trong tòa nhà, văn phòng, cơ quan, xí nghiệp | Dây bọc | A | A | x | x | x |
| – Trên các kết cấu xây dựng, tường, ở địa điểm xây dựng | Dây trần | A | A | x | x | x | |
| Đường cáp điện | – Ngầm | Cáp | A | A | A | A | A |
| – Trong công trình cáp, trong gian sản xuất | |||||||
| – Trong môi trường nước | |||||||
| – Trong trạm điện | |||||||
| Đường dây điện trên không | Trên cột bê tông hoặc cột thép | Dây bọc | A | A | x | x | x |
| Dây trần | A | A | A | A | A | ||
Ghi chú: A: Phạm vi áp dụng, x: Phạm vi không áp dụng.
– Quy chuẩn kỹ thuật này không áp dụng cho các dây dẫn đặc biệt cung cấp điện cho thiết bị điện, không áp dụng cho các hệ dẫn điện của đường sắt chạy điện, tàu điện, các ô tô điện, v.v. và các phần không áp dụng nêu trong Bảng 1.1.
1.1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động điện lực trên lãnh thổ Việt Nam liên quan đến thiết kế, xây dựng mới, cải tạo, giám sát và vận hành các công trình lưới điện truyền tải và phân phối điện xoay chiều có điện áp đến 500 kV.
1.1.3 Thuật ngữ và từ viết tắt
Các thuật ngữ được dùng với nghĩa như sau:
Phải: bắt buộc thực hiện.
Cần: cần thiết, cần có nhưng không bắt buộc.
Nên: không bắt buộc nhưng thực hiện thì tốt hơn.
Thường hoặc thông thường: có tính phổ biến, được sử dụng rộng rãi.
Cho phép hoặc được phép: được thực hiện, như vậy là thoả đáng và cần thiết.
Không nhỏ hơn hoặc ít nhất là: là nhỏ nhất.
Không lớn hơn hoặc nhiều nhất là: là lớn nhất.
Từ … đến …: kể cả trị số đầu và trị số cuối.
Đến: là bao gồm cả giá trị đó
Trên: là không bao gồm cả giá trị đó
Khoảng cách: từ điểm nọ đến điểm kia.
Khoảng trống: là khoảng cách nhỏ nhất từ mép nọ đến mép kia trong không khí, không có vật cản.
Khoảng trống pha-pha: là khoảng trống giữa phần dẫn điện các pha với nhau, không tính phần cách điện tăng cường.
Khoảng trống pha-đất: là khoảng trống giữa phần dẫn điện với đất hoặc điện cực nối đất, không tính phần cách điện tăng cường.
CSV: viết tắt chống sét van.
ĐDK: viết tắt của đường dây dẫn điện trên không.
ĐTT: viết tắt của đường dây thông tin.
ĐTH: viết tắt của đường dây tín hiệu.
GCB: viết tắt của máy cắt cách điện khí (không phải là không khí).
GIS: Hệ thống đóng cắt cách điện khí (không phải là không khí).
MBA: viết tắt của máy biến áp.
OCB: viết tắt của máy cắt dầu.
OLTC: viết tắt của bộ điều chỉnh điện áp dưới tải.
PNT: viết tắt của trang bị phân phối điện ngoài trời.
PTN: viết tắt của trang bị phân phối điện trong nhà.
PTB: viết tắt của trang bị phân phối điện trọn bộ.
QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam.
TBPP: viết tắt của thiết bị phân phối điện.
TBA: viết tắt của trạm biến áp.
TCVN: Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam.
TĐL: viết tắt của tự động đóng lại.
TĐL1P: viết tắt của tự động đóng lại 1 pha.
TĐL3P: viết tắt của tự động đóng lại 3 pha.
TĐD: viết tắt của tự động đóng nguồn dự phòng.
TI: viết tắt của máy biến dòng điện.
TU: viết tắt của máy biến điện áp.
VCB: viết tắt của máy cắt chân không.
1.1.3.1 Các loại bảo vệ (Types of Protection)
Bảo vệ chính là là bảo vệ thực hiện chức năng bảo vệ chủ yếu và được lắp đặt, chỉnh định để thực hiện tác động trước tiên, đảm bảo các tiêu chí về nhanh, nhạy, chọn lọc và độ tin cậy tác động của hệ thống bảo vệ khi có sự cố xảy ra trong phạm vi bảo vệ đối với thiết bị được bảo vệ.
Bảo vệ kép là trang bị hai chức năng rơ-le bảo vệ giống nhau tích hợp trong hai thiết bị rơ-le bảo vệ khác nhau và cùng làm việc song song để tăng tính sẵn sàng của hệ thống rơ-le bảo vệ.
Bảo vệ dự phòng là bảo vệ được trang bị nhằm tác động khi sự cố hệ thống điện không được loại trừ trong thời gian yêu cầu trong các trường hợp: (i) các bảo vệ chính của thiết bị hư hỏng/không tác động; (ii) hư hỏng máy cắt.
Bảo vệ dự phòng xa là bảo vệ dự phòng được đặt ở trạm xa, có tác dụng bảo vệ dự phòng cho toàn bộ hoặc một phần của các phần tử kế tiếp.
Bảo vệ dự phòng gần là bảo vệ được trang bị tại cùng một trạm nhằm tác động khi sự cố hệ thống điện không được loại trừ trong thời gian yêu cầu trong các trường hợp (i) Các bảo vệ chính của thiết bị hư hỏng/không tác động; (ii) hoặc hư hỏng máy cắt;
1.1.3.2 Cách điện kép (Double Insulation)
Cách điện kép là 2 cách điện cùng chủng loại, cùng đặc tính kỹ thuật.
1.1.3.3 Cách điện bố trí kép
…/.
…
Xem thêm Quy chuẩn PCCC khác
Liên hệ hỗ trợ:
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường số 7B, Khu Hòa Phú 3, Phường Bình Dương, Tp. Hồ Chí Minh
Tư vấn, mua hàng & bảo hành
Báo giá & hỗ trợ sau bán hàng
Báo giá, bán hàng
Khảo sát, bảo trì
Tư vấn, thiết kế

➥ Liên hệ tư vấn – Mua hàng tại đây








