[Dịch Vụ] Kiểm Định Chống Sét Bình Dương (Đo Chống Sét)

Dịch vụ kiểm định hệ thống chống sét tại Bình Dương

PCCC Thành Phố Mới (Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới).

Đơn vị nhà thầu chuyên thi công dịch vụ chống sét chuyên nghiệp hàng đầu tại Bình Dương.

Dẫn đầu về chống sét tại Bình Dương với hơn +5 năm thi công công trình, +10 năm trong lĩnh vực PCCC.

LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CHỐNG SÉT – KHOAN GIẾNG TIẾP ĐỊA – ĐO ĐẠC KIỂM ĐỊNH CHỐNG SÉT.

Cam kết mang lại dịch vụ chống sét đạt chất lượng, tuân thủ quy chuẩn an toàn chống sét cùng mức giá hợp lý nhất dành cho Quý khách hàng!

Nhà thầu về chống sét chuyên nghiệp hàng đầu tại Bình Dương

>5 năm kinh nghiệm trong thi công, xử lý các công trình chống sét

Đội ngũ kỹ thuật viên chuyên nghiệp, có kiến thức chuyên môn

Quy trình lắp đặt, đo đạc và kiểm tra đúng kỹ thuật, tuân thủ quy tắc an toàn

Thiết bị chống sét nhập khẩu, cam kết chất lượng, bảo hành chính hãng 1:1

Giá thành dịch vụ cạnh tranh, đặt yêu cầu của Quý khách hàng làm trọng tâm

kiem dinh chong set binh duong

Quý Khách hàng đang có nhu cầu tham khảo về dịch vụ kiểm định chống sét tại Bình Dương.

Hãy liên hệ ngay qua số Hotline để được hỗ trợ tư vấn, báo giá và lên lịch đo đạc – kiểm định chống sét nhanh nhất.

HOTLINE TƯ VẤN, YÊU CẦU BÁO GIÁ KIỂM ĐỊNH CHỐNG SÉT
Hotline: 0988 488 818 – Đt: 0274 222 5555 – Email báo giá: thanhphomoi.co@gmail.com

Kiểm định hệ thống chống sét là gì?

Kiểm định hệ thống chống sét (hay đo đạc chống sét) là hình thức kiểm tra tình trạng khoan giếng tiếp địa, tình trạng nối đất, luồng điện trở và sự liên kết của hệ thống chống sét.

Hiểu đơn giản thì kiểm định hệ thống chống sét là hình thức kiểm tra sức chịu đựng của hệ thống chống sét, khả năng chống sét có đạt yêu cầu hay không.

Nếu luồng điện trở đạt mức yêu cầu thì có thể tiếp tục sử dụng. Tuy nhiên, nếu luồng điện trở vượt mức quy định thì phải tiến hành sửa chữa và khắc phục.

Kiểm định hệ thống chống sét có 2 giai đoạn:

1. Sau khi lắp đặt hệ thống chống sét (trước khi phê duyệt giấy phép cho hệ thống) cần kiểm định chất lượng hệ thống (lần đầu).

2. Kiểm định tình trạng hệ thống chống sét theo chu kỳ 12 tháng/lần (chu kỳ hàng năm).

kiem dinh chong set binh duong

Có bắt buộc kiểm định hệ thống chống sét?

Vậy kiểm định hệ thống chống sét có bắt buộc hay không?

Kiểm định hệ thống chống sét là yêu cầu BẮT BUỘC được quy định tại TCVN 9385:2012 áp dụng cho các công trình/cơ quan/doanh nghiệp,. thuộc Phụ lục III, Nghị định 136/2020/NĐ-CP.

TCVN 9385:2012 là tiêu chuẩn chống sét mới nhất do Bộ xây dựng biên soạn về hướng dẫn, thiết kế, thi công và bảo trì hệ thống chống sét.

Nghị định 136/2020/NĐ-CP (Phụ lục III) có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021, trước đây là nghị định 79/2014/NĐ-CP (phụ lục II).

Phụ lục III _ Danh mục cơ sở bắt buộc phải kiểm định chống sét
  1. Trụ sở cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở lên.
  2. Nhà chung cư cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000m3 trở lên; nhà tập thể, nhà ở ký túc xá cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 2.500 m3 trở lên; nhà hỗn hợp cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 1.500 m3 trở lên.
  3. Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non có từ 100 cháu trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.000m3 trở lên; trường tiểu học, trung học cơ sở có tổng khối tích từ 2.000 m3 trở lên; trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học; trường cao đẳng, đại học, học viện; trường trung cấp chuyên nghiệp; trường dạy nghề; cơ sở giáo dục thường xuyên; cơ sở giáo dục khác được thành lập theo Luật Giáo dục có tổng khối tích từ 1.000 m3 trở lên.
  4. Bệnh viện; phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, cơ sở phòng chống dịch bệnh, trung tâm y tế, cơ sở y tế khác được thành lập theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.000m3 trở lên.
  5. Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.500m3 trở lên; nhà văn hóa, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường cao từ 3 tầng trở lên hoặc khối tích từ 1.000 m3 trở lên; quán bar, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bóp, công viên giải trí, vườn thú, thủy cung cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.500 m3 trở lên.
  6. Chợ hạng 1, chợ hạng 2; trung tâm thương mại, điện máy, siêu thị, cửa hàng bách hóa, cửa hàng tiện ích, nhà hàng, cửa hàng ăn uống có tổng diện tích kinh doanh từ 300m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000m3.
  7. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 1.500 m3 trở lên; nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch cao từ 3 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 1.000m3 trở lên.
  8. Nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.500m3 trở lên.
  9. Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ có khối tích từ 1.500m3 trở lên; cơ sở tôn giáo có khối tích từ 5.000m3 trở lên.
  10. Bưu điện, cơ sở truyền thanh, truyền hình, viễn thông cao từ 3 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 1.500m3 trở lên; nhà lắp đặt thiết bị thông tin, trung tâm lưu trữ, quản lý dữ liệu có khối tích từ 1.000m3 trở lên.
  11. Sân vận động; nhà thi đấu thể thao, cung thể thao trong nhà; trung tâm thể dục, thể thao; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có khối tích từ 1.500m3 trở lên.
  12. Cảng hàng không; đài kiểm soát không lưu; bến cảng biển; cảng cạn; cảng thủy nội địa; bến xe khách; trạm dừng nghỉ; nhà ga đường sắt, nhà chờ cáp treo vận chuyển người; công trình tàu điện ngầm; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới; cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máy có diện tích kinh doanh từ 500m2 trở lên hoặc có khối tích từ 5.000m3 trở lên.
  13. Gara để xe có sức chứa từ 10 xe ô tô trở lên; bãi trông giữ xe được thành lập theo quy định của pháp luật có sức chứa từ 20 xe ô tô trở lên.
  14. Hầm đường bộ, hầm đường sắt có chiều dài từ 500m trở lên.
  15. Cơ sở hạt nhân; cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; cảng xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; kho vũ khí, công cụ hỗ trợ.
  16. Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt trên đất liền; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cửa hàng kinh doanh xăng dầu; cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy, cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 150 kg trở lên.
  17. Cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B; hạng nguy hiểm cháy, nổ C có tổng khối tích của các khối nhà có dây chuyền công nghệ sản xuất chính từ 2.500m3 trở lên; hạng nguy hiểm cháy, nổ D, E có tổng khối tích của các khối nhà có dây chuyền công nghệ sản xuất chính từ 5.000m3 trở lên.
  18. Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110kV trở lên.
  19. Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ có tổng khối tích từ 1.500m3 trở lên; kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được có tổng khối tích từ 1.500m3 trở lên; bãi chứa hàng hóa, vật tư, phế liệu cháy được có diện tích từ 1.000m2 trở lên.
  20. Cơ sở khác không thuộc danh mục từ mục 1 đến mục 19 có trạm cấp xăng dầu nội bộ hoặc có sử dụng hệ thống cấp khí đốt trung tâm có tổng lượng khí sử dụng từ 70kg trở lên.
  21. Nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, chất dễ cháy, hàng hóa đựng trong bao bì cháy được của hộ gia đình có tổng diện tích sản xuất, kinh doanh từ 300m2 trở lên./.

Có thể kết luận: Hầu hết các công trình cơ sở kinh doanh/nhà xưởng/doanh nghiệp hiện nay đều phải kiểm định chống sét hàng năm

Quy định kiểm định hệ thống chống sét

Về quy định kiểm định – đo đạc hệ thống chống sét được quy định tại TCVN 9385:2012 như sau:

TCVN 9385:2012 » Điều 28

Khi hoàn thành quá trình lắp đặt hoặc bất cứ chỉnh sửa nào, nên thực hiện các phép đo cách ly và kết hợp và/hoặc các kiểm tra sau đây. Các kết quả được ghi trong sổ theo dõi hệ thống chống sét.

– Điện trở nối đất của mỗi điện cực đất cục bộ với đất và bổ sung điện trở nối đất của hệ thống nối đất hoàn chỉnh.

– Mỗi điện cực đất cục bộ nên được đo tách biệt với điểm kiểm tra giữa dây xuống và điện cực đất trong vị trí tách rời (phép đo cách ly).

– Tiến hành đo tại điểm đo ở vị trí nối (phép đo kết hợp). Nếu có bất kỳ sự khác biệt đáng kể trong các phép đo liên quan tới các vị trí khác, nêu điều tra nguyên nhân của sự khác nhau này.

– Các kết quả của việc kiểm tra tất cả các dây dẫn, lắp ghép và mối nối hoặc tính liên tục về điện đo được.

– Việc đo đạc chi tiết có thể tham khảo tiêu chuẩn BS 7430 hoặc các tiêu chuẩn quốc tế có liên quan.

  • Nếu điện trở nối đất của một hệ thống chống sét vượt quá 10W thì nên giảm giá trị này, ngoại trừ các kết cấu trên đá như miêu tả trong 13.5.
  • Nếu điện trở nhỏ hơn 10W nhưng cao hơn đáng kể so với lần kiểm tra trước, nên điều tra nguyên nhân và thực hiện các biện pháp khắc phục cần thiết.

Việc đo kiểm tra nên được tiến hành định kỳ, tốt nhất không quá 12 tháng.

Đối với các khu vực có điều kiện khí hậu khắc nghiệt nên tăng tần suất kiểm tra.

kiem dinh chong set binh duong

  • Chú thích 1: Việc chọn một chu kỳ ngắn hơn 12 tháng một chút có thể thuận lợi để thay đổi mùa mà phép thử được thực hiện.
  • Chú thích 2: Trước khi ngắt việc nối đất bảo vệ sét đánh, nên đo kiểm tra để đảm bảo rằng kết nối đã bị ngắt, sử dụng một thiết bị kiểm tra điện áp nhạy.

TÓM TẮT QUY ĐỊNH ĐO ĐẠC CHỐNG SÉT: Phải kiểm định hệ thống chống sét sau khi lắp đặt lần đầu và bảo trì trong vòng 12 tháng tiếp theo.

Xem chi tiết về quy định kiểm định chống sét tại đây

Vậy, nếu không kiểm định hệ thống chống sét/không đo chống sét thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Không đo chống sét bị phạt bao nhiêu tiền?

Tại nghị định 144/2021/NĐ-CP, có quy định về các mức phạt về an toàn chống sét.

Nghị định 144/2021/NĐ-CP » Chương II » Mục 3 » Điều 37
  • Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không kiểm tra định kỳ hệ thống chống sét theo quy định.

(Các hành vi tái diễn, lặp lại hoặc làm trái quy định, Cảnh sát PCCC sẽ tiến hành phạt tiền và có các hình thức xử lý nặng).

Quy trình 5 bước kiểm định chống sét

Quy trình 5 bước kiểm định/đo chống sét tại Bình Dương bởi PCCC Thành Phố Mới:

  1. Kiểm tra sơ bộ hệ thống trên hồ sơ
  2. Kiểm tra tình hình thực tế của hệ thống
  3. Tiến hành đo đạc, kiểm tra điện trở
  4. Ghi kết quả kiểm định, xử lý số liệu và kiến nghị
  5. Cấp giấy kiểm định cho hệ thống chống sét nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn

(Quy trình mà PCCC Thành Phố Mới áp dụng tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 9385:2012 an toàn chống sét).

kiem dinh chong set binh duong

1. Kiểm tra sơ bộ hệ thống trên hồ sơ

  • Kiểm tra sơ đồ thiết kế, hồ sơ thiết kế và lắp đặt của hệ thống
  • Đánh giá sơ bộ phạm vi bảo vệ và sử dụng của hệ thống
  • Tham khảo qua các chu kỳ kiểm định trước đó (nếu có)

kiem dinh chong set binh duong

2. Kiểm tra tình hình thực tế của hệ thống

  • Tiến hành so sánh sự phù hợp, trùng khớp giữa hồ sơ và lắp đặt thực tế.
  • Kiểm tra hệ thống kim thu sét, cọc tiếp địa, dây dẫn thoát sét, bộ đếm sét, thiết bị cắt lọc sét,…

– Kim thu sét phải con nguyên vẹn, không bị cong hoặc rỉ sét

– Dây dẫn thoát sét phải gọn gàng, ngắn nhất, không tạo ra góc nhọn

– Dây dẫn không có dấu hiệu bị đứt hoặc gấp khúc, loại dây đúng theo thiết kế

  • Kiểm tra khoảng cách an toàn của hệ thống
  • Đánh giá các tác động xung quanh lên hệ thống

kiem dinh chong set binh duong

3. Tiến hành đo chống sét

  • Thực hiện đo điện trở, đo đạc chống sét bằng máy đo chuyên dụng
  • Theo quy định hiện hành thì điện trở dưới 10 Ohm (Ω) là đạt yêu cầu
  • Kiểm tra luồng điện áp để đảm bảo không tồn tại điện thế dư trên cực nối đất
  • Lắp đặt thiết bị đo theo sơ đồ hướng dẫn của nhà sản xuất

kiem dinh chong set binh duong

4. Ghi chú kết quả và phân tích

  • Sau khi tiến hành đo chống sét toàn bộ hệ thống và ghi chú từng điểm
  • Cần phải kiểm tra, xử lý và so sánh với các cần đo đạc trước
  • Nếu hệ thống không đạt, cần đề xuất đơn vị các phương án khắc phục, sửa chữa

kiem dinh chong set binh duong

5. Cấp giấy kiểm định hệ thống chống sét

  • Sau khi rà soát, so sánh và xử lý số liệu hoàn tất, nếu hệ thống đạt mức điện trở, luồng điện áp đạt yêu cầu
  • PCCC Thành Phố Mới sẽ gửi kết quả phân tích đến cơ quan kiểm định để được cấp giấy kiểm định hệ thống cho đơn vị

kiem dinh chong set binh duong

5 thắc mắc về dịch vụ đo chống sét

Giải đáp các thắc mắc về dịch vụ đo chống sét mà PCCC Thành Phố Mới thường gặp từ Khách hàng.

Chu kỳ đo chống sét như thế nào?

– Chu kỳ kiểm định/đo đạc chống sét phải được thực hiện tối thiểu 12 tháng/lần.

– Khu vực có điều kiện khắc nghiệt nên tăng tần suất kiểm tra để đảm bảo an toàn.

Cá nhân hộ gia đình có cần phải kiểm định chống sét hay không?

– Lắp đặt hệ thống chống sét/đo đạc kiểm định chống sét hiện tại chỉ áp dụng cho đối tượng doanh nghiệp.

– Tuy nhiên, cá nhân có thể tự chủ động quan tâm về đo chống sét để đảm bảo an toàn cho hệ thống chống sét gia đình.

Đo đạc chống sét mất bao lâu?

– Thời gian để đo đạc/kiểm định hệ thống chống sét dao động dưới 1 ngày (tuỳ vào hệ thống).

Phải làm gì nếu hệ thống chống sét không đạt yêu cầu?

– Trong trường hợp hệ thống chống sét của không đạt yêu cầu, không đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn.

PCCC Thành Phố Mới sẽ tiến hành kiểm tra và đề xuất các phương án khắc phục cho hệ thống.

– Sau khắc phục thì tiến hành kiểm tra lại cho đến khi đạt yêu cầu.

kiem dinh chong set binh duong

Chi phí đo chống sét là bao nhiêu?

– Vậy mức chi phí để đo chống sét (kiểm định chống sét) là bao nhiêu?

– Mức chi phí để đo chống sét là không cao, tuỳ vào số điểm cần đo của hệ thống thì sẽ có mức giá chênh lệch ít nhiều.

– Quý khách hàng xin vui lòng liên hệ PCCC Thành Phố Mới để được tư vấn, báo giá tốt nhất.

kiem dinh chong set binh duong

Quý khách hàng đang có nhu cầu cần tư vấn, khảo sát và báo giá kiểm định hệ thống, đo đạc chống sét tại Bình Dương cùng các khu vực lân cận!

Xin vui lòng liên hệ trực tiếp để được hỗ trợ tốt nhất.

Hotline tư vấn: 0988.488.8180274.222.5555

* Click vào từng hình để xem chi tiết hơn

Đơn vị chuyên kiểm định chống sét tại Bình Dương

PCCC THÀNH PHỐ MỚI – NHÀ THẦU THI CÔNG DỊCH VỤ CHỐNG SÉT HÀNG ĐẦU TẠI BÌNH DƯƠNG.

THI CÔNG KHOAN GIẾNG TIẾP ĐỊA – LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CHỐNG SÉT – KIỂM ĐỊNH ĐO CHỐNG SÉT – RA GIẤY KIỂM ĐỊNH AN TOÀN CHỐNG SÉT

Hỗ trợ tư vấn, khảo sát chống sét tận nơi tại Bình Dương, báo giá dịch vụ chống sét tốt nhất!

Thi công dịch vụ chống sét chuyên nghiệp tại Bình Dương

+5 năm kinh nghiệm trong thi công chống sét, +10 năm trong PCCC

Đội ngũ kỹ thuật viên chuyên nghiệp, nhanh nhẹn, làm việc nhiệt tình

Quy trình thi công – lắp đặt – đo đạc đúng tiêu chuẩn an toàn (TCVN 9385:2012)

Cam kết chất lượng dịch vụ, chuyên nghiệp – uy tín, hỗ trợ Quý khách hàng hậu mãi sau dịch vụ

Đặt yêu cầu của Quý khách hàng làm trọng tâm, giá thành cạnh tranh, đồng hành cùng doanh nghiệp

kiem dinh chong set binh duong

Liên hệ PCCC Thành Phố Mới đo chống sét

Mọi thông tin chi tiết về dịch vụ kiểm định chống sét tại Bình Dương, xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới

► Dịch vụ khác của chúng tôi: THI CÔNG CHỐNG SÉT

kiem dinh chong set binh duong

Đánh giá chất lượng
0 / 5

Your page rank:

 Đóng góp bình luận, đặt câu hỏi ngay bên dưới về cho PCCC Thành Phố Mới!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Xin chờ một chút!

Doanh nghiệp có đang bỏ lỡ nội dung này ...
‹NFPA› QUY TRÌNH BẢO TRÌ HỆ THỐNG PCCC ( 2024 )
(SONG NGỮ - CÓ FILE TẢI VỀ MIỄN PHÍ) 
  • Liên quan đến doanh nghiệp
  • Đầy đủ chi tiết theo quy trình
  • Có tài liệu tải về hoàn toàn miễn phí
XEM NGAY
close-link