TCVN 12873:2020 về: Căn hộ lưu trú – Yêu cầu chung về thiết kế
1. TCVN 12873:2020 là gì?
TCVN 12873:2020 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu chung trong thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo căn hộ lưu trú
2. Công bố TCVN 12873 2020
TCVN 12873:2020 do Viện Kiến trúc Quốc gia biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ KH&CN công bố.
| Cơ quan ban hành: | Bộ KH&CN | Số công báo: | 1025/QĐ-BKHCN |
| Số hiệu: | 12873:2020 | Ngày đăng công báo: | 21/04/2020 |
| Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Quốc gia | Người ký: | Đã biết |
| Năm ban hành: | 2020 | Năm có hiệu lực: | 2020 |
| Lĩnh vực: | Công trình | Tình trạng hiệu lực: | Đang còn hiệu lực |
3. Tải về TCVN 12873 2020
Tải về máy TCVN 12873:2020 hoàn toàn miễn phí phiên bản [PDF & WORD]. Nhấn [TẢI VỀ] ngay bên dưới.

4. Nội dung TCVN 12873 năm 2020
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12873:2020
CĂN HỘ LƯU TRÚ – YÊU CẦU CHUNG VỀ THIẾT KẾ
Condotel – General Requirements for Design
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung trong thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo căn hộ lưu trú, bao gồm:
– Công trình căn hộ lưu trú;
– Khối căn hộ lưu trú trong nhà chung cư hỗn hợp;
– Khối căn hộ lưu trú trong công trình công cộng đa chức năng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu.
Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- TCVN 2622, Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế
- TCVN 4391, Khách sạn – Xếp hạng
- TCVN 4474, Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4513, Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4605, Kỹ thuật nhiệt – Kết cấu ngăn che – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5065, Khách sạn – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5674, Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu
- TCVN 5687, Thông gió – Điều hoà không khí – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5718, Mái và sàn bêtông cốt thép trong công trình xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước
- TCVN 5867, Thang máy – Cabin, đối trọng và ray dẫn hướng – Yêu cầu an toàn
- TCVN 6396, Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy
- TCVN 7114, Ecgônômi – Chiếu sáng nơi làm việc
- TCVN 7447, Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà
- TCVN 7628, Lắp đặt thang máy
- TCVN 7798, Căn hộ du lịch – xếp hạng
- TCVN 7958, Bảo vệ công trình Xây dựng – Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới
- TCVN 9206, Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 9207, Đặt đường dẫn điện trong nhà và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 9359, Nền nhà chống nồm – Thiết kế và thi công
- TCVN 9362, Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
- TCVN 9385, Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống
- TCVN 9386, Thiết kế công trình chịu động đất
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Căn hộ lưu trú
Căn hộ phục vụ mục đích cho thuê lưu trú (tương tự căn hộ khách sạn, căn hộ du lịch…), có trang thiết bị, dịch vụ cần thiết để người thuê có thể tự phục vụ trong thời gian lưu trú.
3.2
Công trình căn hộ lưu trú
Công trình gồm khối căn hộ lưu trú và các khối chức năng khác kèm theo.
CHÚ THÍCH: Các khối chức năng khác bao gồm: Khối dịch vụ; Khối hành chính quản trị; Khối kỹ thuật – phụ trợ.
3.3
Nhà chung cư hỗn hợp
Nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp được thiết kế, xây dựng để sử dụng vào mục đích ở và các mục đích khác như làm văn phòng, dịch vụ, thương mại… .
3.4
Công trình công cộng đa chức năng
Công trình công cộng được thiết kế, xây dựng để sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau (ví dụ: kinh doanh dịch vụ và/hoặc văn phòng,…).
3.5
Khối căn hộ lưu trú
Khu vực bố trí các căn hộ lưu trú.
3.6
Khối dịch vụ
Khu vực bố trí sảnh đón tiếp, lễ tân, nhà hàng, phòng ăn chuyên biệt, phòng hội nghị/hội thảo, phòng họp, khu vực vui chơi giải trí, khu thể thao, không gian cung cấp dịch vụ chung phục vụ khách và các dịch vụ khác.
3.7
Khối hành chính quản trị
Khu vực bố trí phòng/không gian làm việc, sinh hoạt, khu vệ sinh cho cán bộ, nhân viên phục vụ, quản lý khối căn hộ lưu trú.
3.8
Khối kỹ thuật – phụ trợ
Khu vực bố trí các phòng/không gian kỹ thuật, phụ trợ như tầng kỹ thuật, giặt là, bếp chung, phòng máy bơm, điều hòa, xưởng sửa chữa, khu để xe, kho, và các chức năng phụ trợ khác.
3.9
Diện tích sử dụng
Diện tích sàn được tính theo kích thước thông thủy của căn hộ lưu trú: Bao gồm diện tích sàn có kể đến tường/vách ngăn các phòng bên trong căn hộ lưu trú, diện tích ban công, logia; Không bao gồm diện tích phần sàn có cột/vách chịu lực, có hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ lưu trú và diện tích tường/vách bao tòa nhà/căn hộ, tường/vách phân chia giữa các căn hộ lưu trú.
3.10
Kích thước thông thủy
Kích thước được đo đến mép trong của lớp hoàn thiện tường/vách/đố kính/lan can sát mặt sàn (không bao gồm các chi tiết trang trí nội thất như ốp chân tường/gờ/phào…). Đối với ban công, logia thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp có mép tường chung thì tính theo mép trong của tường chung.
3.11
Chiều cao thông thủy
Chiều cao từ mặt sàn hoàn thiện đến mặt dưới của kết cấu chịu lực hoặc trần đã hoàn thiện hoặc của hệ thống kỹ thuật của tầng. Trường hợp kết cấu chịu lực là dầm nằm trên tường ngăn phòng thì chiều cao thông thủy được tính đến mặt dưới của dầm phụ hoặc sàn.
3.12
Chiều rộng thông thủy
Khoảng cách giữa hai cạnh đối diện gần nhất của kết cấu hoặc cấu kiện đã hoàn thiện của công trình (không bao gồm các chi tiết trang trí nội thất như ốp chân tường/gờ/phào…).
4. Nguyên tắc chung
4.1 Khu đất xây dựng công trình căn hộ lưu trú phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt [3].
4.2 Mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao công trình căn hộ lưu trú tuân thủ quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4.3 Giải pháp kiến trúc đảm bảo an toàn, thẩm mỹ phù hợp với đặc điểm tự nhiên, khí hậu của khu vực, đảm bảo yêu cầu thông thoáng, phát triển bền vững và thân thiện với môi trường. Đảm bảo dây chuyền hoạt động và sơ đồ vận chuyển bên trong thuận tiện, hợp lý, không chồng chéo giữa các khối chức năng; không ảnh hưởng lẫn nhau về trật tự vệ sinh và mỹ quan.
4.4 Công trình căn hộ lưu trú phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn chịu lực và tuổi thọ thiết kế của công trình. Không xây dựng trên các vùng có nguy cơ địa chất nguy hiểm (sạt lở, trượt đất…), vùng có lũ quét, thường xuyên ngập lụt khi không có biện pháp kỹ thuật để đảm bảo an toàn cho khu vực xây dựng.
4.5 Công trình căn hộ lưu trú cần đảm bảo các yêu cầu về an toàn cháy, nổ [13] và các quy định liên quan. Việc trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng các phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải tuân thủ các yêu cầu của quy định hiện hành.
4.6 Công trình căn hộ lưu trú cần đáp ứng các yêu cầu sau:
– Đảm bảo người cao tuổi và người khuyết tật tiếp cận sử dụng [15];
– Sử dụng năng lượng hiệu quả [14];
– An toàn sinh mạng và sức khỏe [12];
– Được thông gió, chiếu sáng tự nhiên tối đa, ưu tiên vị trí, hướng chiếu sáng và lấy gió tự nhiên cho khối căn hộ lưu trú;
– Phòng chống mối tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật được lựa chọn áp dụng;
– Bảo trì theo đúng quy trình.
4.7 Khối căn hộ lưu trú trong nhà chung cư hỗn hợp hay trong công trình công cộng đa chức năng cần thiết kế thành khu vực riêng biệt, độc lập với các chức năng khác của công trình; đảm bảo thuận tiện cho việc quản lý sử dụng và thiết kế lắp đặt hệ thống kỹ thuật bên trong công trình, đồng thời không ảnh hưởng lẫn nhau về trật tự, vệ sinh và mỹ quan.
5. Yêu cầu thiết kế kiến trúc
5.1 Căn hộ lưu trú có diện tích sử dụng không nhỏ hơn 25 m2 và bao gồm các phòng/không gian chức năng chính sau:
1) Không gian đệm gần cửa ra vào bên trong căn hộ lưu trú kết hợp làm chỗ để mũ áo, giày dép;
2) Không gian sinh hoạt chung;
3) Không gian bếp bố trí gần hệ thống kỹ thuật, đảm bảo thông thoáng và vệ sinh môi trường. Trong khu vực bếp phải bố trí ống thoát khói, thoát mùi nhưng không được hướng ra ngoài hành lang;
CHÚ THÍCH: Tùy theo yêu cầu cụ thể, bên trong căn hộ lưu trú có thể thiết kế bếp hoặc không thiết kế bếp.
4) Phòng ngủ phải thông thoáng, ưu tiên chiếu sáng tự nhiên, liên hệ trực tiếp với không gian đệm hoặc không gian sinh hoạt chung;
5) Phòng vệ sinh; số lượng tùy thuộc từng căn hộ lưu trú, trường hợp có từ 2 phòng ngủ trở lên nên bố trí phòng vệ sinh riêng cho phòng ngủ lớn;
6) Chỗ để đồ (nếu có) kết hợp với không gian tủ tường hoặc trong các hốc tường;
7) Ban công, lô gia (nếu có) thiết kế ở vị trí phù hợp với không gian bên trong căn hộ lưu trú, đảm bảo các yêu cầu an toàn theo quy định hiện hành [12].
5.2 Diện tích sử dụng tối thiểu các phòng/không gian của căn hộ lưu trú quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 – Diện tích sử dụng tối thiểu các phòng/không gian trong căn hộ lưu trú
…
…/.
Cập nhật các TCVN khác mới nhất
Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
Tư vấn, mua hàng & bảo hành
Báo giá & hỗ trợ sau bán hàng
Báo giá, bán hàng
Khảo sát, bảo trì
Tư vấn, thiết kế

➥ Liên hệ tư vấn – Mua hàng tại đây!
➥ Xem +1000 hình ảnh thực tế thi công (2024)








Rất tốt
Cảm ơn anh nhiều ạ.