TCVN 12695:2020 – Thử nghiệm phản ứng với lửa cho các sản phẩm xây dựng – Phương pháp thử tính không cháy
1. TCVN 12695:2020 là gì?
TCVN 12695:2020 là tiêu chuẩn quy định phương pháp thử để xác định tính năng không cháy của sản phẩm đồng nhất và thành phần chủ yếu của sản phẩm không đồng nhất theo các điều kiện quy định.
2. Công bố TCVN 12695 2020
TCVN 12695:2020 do Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ KH&CN công bố.
TCVN 12695:2020 này thay thế cho TCXDVN 331:2004 (EN ISO 1182:2002) và hoàn toàn tương đương ISO 1182:2010(E).
| Cơ quan ban hành: | Bộ KH&CN | Số công báo: | 2535/QĐ-BKHCN |
| Số hiệu: | 12695:2020 | Ngày đăng công báo: | 14/09/2020 |
| Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Quốc gia | Người ký: | Đã biết |
| Ngày ban hành: | 14/09/2020 | Ngày có hiệu lực: | 14/09/2020 |
| Lĩnh vực: | Phòng cháy chữa cháy | Tình trạng hiệu lực: | Đang còn hiệu lực |
3. Tải về TCVN 12695 2020
Tải về TCVN 12695:2020 hoàn toàn miễn phí phiên bản [PDF & WORD]. Nhấn [TẢI VỀ] ngay bên dưới.

4. Nội dung TCVN 12695 năm 2020
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12695:2020
ISO 1182:2010
THỬ NGHIỆM PHẢN ỨNG VỚI LỬA CHO CÁC SẢN PHẨM XÂY DỰNG – PHƯƠNG PHÁP THỬ TÍNH KHÔNG CHÁY
Reaction to fire tests for construction products – Non-combustibility test
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử để xác định tính năng không cháy của sản phẩm đồng nhất và thành phần chủ yếu của sản phẩm không đồng nhất theo các điều kiện quy định.
Các thông tin về độ chụm của phương pháp thử được nêu trong Phụ lục A.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố áp dụng thì áp dụng bản được nêu.
Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- ISO 13943, Fire safety – Vocabulary (An toàn cháy – Từ vựng)
- IEC 60584-2, Thermocouples – Part 2: Tolerances (Cặp nhiệt ngẫu – Phần 2: Dung sai)
- EN 13238, Reaction to fire tests for building products – Conditioning procedures and general rules for selection of substrates (Thử nghiệm phản ứng với lửa của sản phẩm xây dựng – Quy trình ổn định và nguyên tắc chung lựa chọn vật liệu nền).
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa được nêu trong ISO 13943 và các thuật ngữ, định nghĩa sau đây:
3.1
Sản phẩm (Product)
Vật liệu, chi tiết hoặc cấu kiện có các thông số được quy định.
3.2
Vật liệu (Material)
Một đơn chất cơ bản hoặc một hỗn hợp các chất được phân tán đều.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về vật liệu như là kim loại, đá, gỗ, bê tông, len khoáng với chất kết dính và polymer được phân tán đồng nhất.
3.3
Vật liệu rời (Loose fill material)
Vật liệu không có bất kỳ hình dạng vật lý nào.
3.4
Sản phẩm đồng nhất (Homogeneous product)
Sản phẩm được tạo thành từ một loại vật liệu, có mật độ và thành phần không đổi trong toàn bộ sản phẩm.
3.5
Sản phẩm không đồng nhất (Non-homogeneous product)
Sản phẩm bao gồm nhiều thành phần chủ yếu hoặc không chủ yếu, có mật độ và thành phần không đồng đều và các thành phần không phân bố trong toàn bộ sản phẩm.
3.6
Thành phần chủ yếu (Substantial component)
Vật liệu cấu thành chiếm một phần đáng kể trong sản phẩm không đồng nhất, có khối lượng/đơn vị diện tích > 1,0 kg/m2 hoặc chiều dày ≥ 1 mm.
3.7
Thành phần không chủ yếu (Non-substantial component)
Vật liệu cấu thành chiếm một phần không đáng kể trong sản phẩm không đồng nhất, có khối lượng/đơn vị diện tích < 1,0 kg/m2 và chiều dày < 1 mm.
3.8
Ngọn lửa duy trì (Sustained flaming)
Sự tồn tại của ngọn lửa có thể nhìn thấy ở vị trí bất kỳ trên mẫu thử với thời gian là 5 s hoặc lâu hơn.
CHÚ THÍCH: Các vùng khí cháy sáng ổn định có màu xanh không được xem như là sự cháy. Chỉ cần ghi nhận những vùng khí đó trong phần “Quan sát trong quá trình thử nghiệm” của Báo cáo kết quả thử nghiệm.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1 Quy định chung
Thiết bị thử nghiệm phải được đặt trong các điều kiện quy định tại 7.1. Một thiết kế điển hình của lò thử nghiệm được thể hiện trong Phụ lục B, có thể áp dụng các thiết kế khác cho lò thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Tất cả các kích thước được thể hiện trong các thiết bị thử nghiệm là những giá trị danh nghĩa, trừ khi có quy định về giá trị dung sai.
Thiết bị thử nghiệm bao gồm lò có hình ống được chế tạo từ vật liệu chịu lửa được quấn xung quanh bằng dây điện trở gia nhiệt và bảo ôn bằng lớp cách nhiệt. Phần đế lò có gắn bộ phận ổn định dòng không khí hình côn và trên đỉnh có vành chắn gió lùa.
Lò được gắn với chân đế, được trang bị giá đựng mẫu và một dụng cụ để đưa giá đựng mẫu vào trong lò.
Cặp nhiệt ngẫu đo nhiệt độ trong lò và thành lò được quy định trong 4.4. Các cảm biến nhiệt đo nhiệt độ dọc theo trục tâm của lò được quy định trong 4.5.
CHÚ THÍCH 2: Phụ lục C nêu chi tiết các cặp nhiệt ngẫu bổ sung sử dụng để đo nhiệt độ trên bề mặt mẫu và nhiệt độ tại tâm mẫu nếu có yêu cầu.
4.2 Lò, vành chắn gió lùa và chân đế
4.2.1 Ống lò, chế tạo từ vật liệu chịu lửa cao nhôm như quy định trong Bảng 1, có khối lượng thể tích là (2 800 ± 300) kg/m3, chiều cao là (150 ± 1) mm, đường kính trong (75 ± 1) mm và chiều dày ống lò là (10 ± 1) mm.
Bảng 1 – Thành phần hóa học của vật liệu chịu lửa để chế tạo ống lò
…/.
Xem thêm các TCVN khác
Truy cập ngay đây để xem thêm các tiêu chuẩn về Phòng cháy và chữa cháy mới nhất.
Liên hệ hỗ trợ:
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
Tư vấn, mua hàng & bảo hành
Báo giá & hỗ trợ sau bán hàng
Báo giá, bán hàng
Khảo sát, bảo trì
Tư vấn, thiết kế

➥ Liên hệ tư vấn – Mua hàng tại đây






