TCVN 14498:2025 về: Phòng cháy chữa cháy – Bình chữa cháy cố định bằng sol-khí dạng cô đặc
1. TCVN 14498:2025 là gì?
TCVN 14498:2025 là tiêu chuẩn quy định yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử đối với bình chữa cháy cố định bằng Sol-khí dạng cô đặc (bình chữa cháy bằng Sol-khí) dùng cho hệ thống chữa cháy bằng Sol-khí theo thể tích, ứng dụng trong các nhà, công trình và một số ứng dụng đặc biệt khác (như tủ điện, tuabin điện…).
2. Ban hành TCVN 14498:2025
TCVN 14498:2025 được xây dựng trên cơ sở tham khảo ANSI/CAN/UL/ULC 2775 : 2022A, Standard for Fixed Condensed Aerosol Extinguishing System Units (Tiêu chuẩn đối với Hệ thống chữa cháy cố định bằng Sol-khí cô đặc) và ISO 15779 :2011, Condensed aerosol fire extinguishing systems- Requirements and test methods for components and system design, installation and maintenance – General requirements (Hệ thống chữa cháy bằng khí dung ngưng tụ – Yêu cầu và phương pháp thử đối với thiết kế, lắp đặt và bảo trì các bộ phận và hệ thống – Yêu cầu chung).
TCVN 14498:2025 do Cục cảnh sát PCCC&CNCH biên soạn, Bộ Công an đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ KH&CN công bố theo số quyết định 2982/QĐ-BKHCN ngày 01/10/2025.
Theo quyết định số 2982/QĐ-BKHCN có 6 TCVN liên quan đến thiết bị phòng chữa cháy, bao gồm:
CÁC VĂN BĂN TCVN TRỌN BỘ THUỘC QUYẾT ĐỊNH 2982/QĐ-BKHCN:
- TCVN 14496:2025
- TCVN 13316-12:2025
- TCVN 14497:2025
- TCVN 7278-3:2025 ISO 7203-3:2019
- TCVN 14498:2025
- TCVN 7568-5:2025 ISO 7240-5:2018
| Cơ quan ban hành: | Bộ KH&CN | Số công báo: | 2982/QĐ-BKHCN |
| Số hiệu: | 14498:2025 | Ngày đăng công báo: | 1/10/2025 |
| Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Quốc gia | Người ký: | Lê Xuân Định |
| Ngày ban hành: | 1/10/2025 | Ngày có hiệu lực: | 1/10/2025 |
| Lĩnh vực: | Phòng cháy chữa cháy | Tình trạng hiệu lực: | Đang còn hiệu lực |
3. Tải về TCVN 14498 2025
Tải về ngay TCVN 14498 năm 2025 phiên bản định dạng PDF + Word. Nhấn TẢI VỀ ngay phía bên dưới.

4. Nội dung TCVN 14498 năm 2025
PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY – BÌNH CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH BẰNG SOL- KHÍ DẠNG CÔ ĐẶC
Fire protection – Fixed Condensed Aerosol fire extinguisher
1. Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử đối với bình chữa cháy cố định bằng Sol-khí dạng cô đặc (bình chữa cháy bằng Sol-khí) dùng cho hệ thống chữa cháy bằng Sol-khí theo thể tích, ứng dụng trong các nhà, công trình và một số ứng dụng đặc biệt khác (như tủ điện, tuabin điện…).
1.2 Các bình chữa cháy tự động tạo Sol-khí có phương thức kích hoạt thủ công và không nhằm mục đích:
a) Để sử dụng thay thế cho các hệ thống chữa cháy bằng Sol-khí;
b) Sử dụng nhiều thiết bị để bảo vệ các khu vực có nguy cơ cháy lớn hơn so với tính năng kỹ thuật của một thiết bị.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có):
– TCVN 7417-1 : 2010 – Hệ thống ống dùng cho lắp đặt cáp – Phần 1: Yêu cầu chung;
– TCVN 7568 (ISO 7240) – Hệ thống báo cháy;
– TCVN 12640 (ISO 9227) – Thử nghiệm ăn mòn trong môi trường nhân tạo – Phương pháp thử phun mù muối;
– UL 33 :2022 – Heat Responsive Links for Fire – Protection Service (các liên kết phản ứng nhiệt trong dịch vụ phòng cháy chữa cháy);
– ULC – S505 : 2018 – Standard for Fusible Links for Fire Protection Service (Tiêu chuẩn về các liên kết cho cầu chì trong dịch vụ phòng cháy chữa cháy).
– [ANSl/CAN/UL/ULC 2775 : 2022A, Standard for Fixed Condensed Aerosol Extingushing System Units (Tiêu chuẩn đối với Hệ thống chữa cháy cố định bằng Sol-khí cô đặc);
– ISO 15779 : 2011 – Condensed aerosol fire extinguishing systems- Requirements and test methods for components and system design, installation and maintenance – General requirements (Hệ thống chữa cháy bằng khí dung ngưng tụ – Yêu cầu và phương pháp thử đối với thiết kế, lắp đặt và bảo trì các bộ phận và hệ thống – Yêu cầu chung);
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Cơ chế kích hoạt (Actuating Mechanism)
Thiết bị vận hành tự động hoặc thủ công để phun ra chất chữa cháy
3.2
Sol-khí dạng cô đặc (Aerosol, condensed)
Là chất chữa cháy bao gồm các hạt rắn có kích thước cực nhỏ, đường kính thường nhỏ hơn 10 μm và chất khí, được tạo ra do quá trình nhiệt phân hỗn hợp cụ thể để tạo Sol-khí.
3.3
Lượng chất chữa cháy (Agent quantity)
Lượng Sol-khí cần thiết để đạt được nồng độ thiết kế cho một thể tích bảo vệ trong thời gian phun xác định.
3.4
Chất làm mát (Coolant)
Chất hấp thụ nhiệt có trong thiết bị tạo Sol-khí cô đặc làm giảm nhiệt độ của chất chữa cháy Sol-khí trước khi thoát ra ngoài qua (các) lỗ phun.
3.5
Lỗ phun (Discharge Port)
Đầu phun hoặc lỗ hở trên bình chữa cháy bằng Sol-khí được phun ra khi hệ thống được kích hoạt.
3.6
Nồng độ thiết kế (Design application density), g/m3
Nồng độ dập tắt bao gồm cả hệ số an toàn được dùng để thiết kế hệ thống.
3.7
Thời gian phun (Discharge time)
Khoảng thời gian từ khi kích hoạt bình chữa cháy bằng Sol-khí đến khi chất chữa cháy Sol-khí kết thúc thoát ra từ (các) lỗ phun.
3.8
Nồng độ dập tắt (Extinguishing application density), g/m3
Khối lượng chất tạo Sol-khí nhỏ nhất trên mỗi mét khối của khu vực bảo vệ để dập tắt đám cháy của một chất cháy cụ thể, được xác định trong điều kiện thực nghiệm, không tính đến hệ số an toàn.
3.9
Hệ thống chữa cháy (Extinguishing system unit)
Một hoặc nhiều bình tạo Sol-khí cô đặc có giá lắp đặt, cơ chế kích hoạt và các thiết bị phụ kiện khác (nếu có) được thiết kế để kích hoạt tự động hoặc thủ công.
3.10
Vỏ bình phun Sol-khí (Generator Casing)
Bề mặt ngoài của bình phun Sol-khí, không bao gồm bề mặt có chứa các lỗ phun.
3.11
Bình phun Sol-khí (Generator)
Thiết bị để tạo ra môi trường Sol-khí chữa cháy bằng quá trình nhiệt phân.
Bình chữa cháy phải được thiết kế để không nạp lại được tại hiện trường hoặc tại nhà máy sản xuất mà phải loại bỏ sau khi sử dụng.
3.12
Thời gian chờ (Hold time)
Đối với các thử nghiệm cháy, khoảng thời gian mà chất chữa cháy được yêu cầu để duy trì sự phân bố đồng đều trong toàn bộ thể tích được bảo vệ với một lượng đủ để dập tắt đám cháy.
3.13
Thiết bị đánh lửa (Ignition device)
Thiết bị kích hoạt phản ứng tự cháy của hợp chất rắn tạo Sol-khí.
3.14
Phương thức kích hoạt tự động (Method of automatic actuation)
Phương thức kích hoạt để phun chất chữa cháy mà không cần sự can thiệp của con người, ví dụ như cơ chế kích hoạt bằng nhiệt.
3.15
Phương thức kích hoạt thủ công (Method of manual actuation)
Phương thức kích hoạt để phun chất chữa cháy có sự can thiệp của con người bằng phương pháp cơ học, khí nén hoặc điện.
3.16
Giá lắp đặt (Mounting bracket)
Thiết bị được thiết kế dùng để gắn cụm điều khiển khí nén hoặc bình chữa cháy bằng Sol-khí của hệ thống chữa cháy vào cấu trúc vỏ che chắn và duy trì hướng lỗ phun của bình chữa cháy bằng Sol-khí trong quá trình phun.
3.17
Dải nhiệt độ làm việc (Operating temperature range)
Dải nhiệt độ bao gồm nhiệt độ tối thiểu và tối đa mà hệ thống bình chữa cháy cố định bằng Sol-khí hoặc cụm điều khiển khí nén dự kiến để bảo quản, sử dụng và vận hành.
3.18
Thể tích được bảo vệ (Protected volume)
Thể tích được bao quanh bởi các kết cấu xây dựng của khu vực bảo vệ, trừ thể tích của các kết cấu xây dựng không thấm chất chữa cháy cố định bên trong khu vực bảo vệ.
3.19
Phun xả (Release)
Sự phun hoặc phát tán vật lý của chất chữa cháy Sol-khí do hoạt động của bình chữa cháy bằng Sol-khí.
3.20
Khoảng cách nhiệt (Thermal clearance)
Khoảng cách tối thiểu giữa vỏ bình chữa cháy cố định bằng Sol-khí và các lỗ phun của bình chữa cháy cố định bằng Sol-khí và với con người, bộ phận hoặc cấu trúc nhạy cảm với nhiệt độ phát ra trong và sau khi
phun của bình chữa cháy cố định bằng Sol-khí.
3.21
Hệ thống chữa cháy theo thể tích (Total flooding extinguishing system)
Hệ thống phun chất chữa cháy vào khu vực bảo vệ để đạt được sự phân bổ đồng đều của chất chữa cháy bằng hoặc cao hơn nồng độ thiết kế.
4. Yêu cầu về cấu tạo
……….
…/.
Xem thêm các văn bản TCVN mới nhất
Truy cập: TCVN PCCC để xem các TCVN liên quan mới nhất mà PCCC Thành Phố Mới vừa mới đăng tải.
Liên hệ hỗ trợ:
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường số 7B, Khu Hòa Phú 3, Phường Bình Dương, Tp. Hồ Chí Minh
Tư vấn, mua hàng & bảo hành
Báo giá & hỗ trợ sau bán hàng
Báo giá, bán hàng
Khảo sát, bảo trì
Tư vấn, thiết kế

➥ Liên hệ tư vấn – Mua hàng tại đây








