TCVN 3907:2011 về: Trường mầm non – Yêu cầu thiết kế
1. TCVN 3907:2011 là gì?
TCVN 3907:2011 là tiêu chuẩn để thiết kế khi xây dựng mới hoặc cải tạo các loại hình nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non (sau đây gọi chung là trường mầm non).
Tiêu chuẩn cũng có thể được áp dụng cho nhà trẻ, nhóm trẻ và lớp mẫu giáo độc lập.
2. Công bố TCVN 3907 2011
TCVN 3907:2011 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng thẩm định, Bộ KH&CN công bố.
TCVN 3907:2011 này thay thế TCVN 3907:1984 và TCXDVN 260:2002 (260 năm 2002).
| Cơ quan ban hành: | Bộ KH&CN | Số công báo: | 2585/QĐ-BKHCN |
| Số hiệu: | 3907:2011 | Ngày đăng công báo: | 23/08/2011 |
| Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Quốc gia | Người ký: | Trần Việt Thanh |
| Ngày ban hành: | 23/08/2011 | Ngày có hiệu lực: | 23/08/2011 |
| Lĩnh vực: | Xây dựng | Tình trạng hiệu lực: | Đang còn hiệu lực |
3. Tải về TCVN 3907 2011
Tải về TCVN 3907 2011 phiên bản [PDF & WORD] hoàn toàn miễn phí. Nhấn [TẢI VỀ] ngay phía bên dưới.

4. Nội dung TCVN 3907 năm 2011
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 3907:2011
TRƯỜNG MẦM NON – YÊU CẦU THIẾT KẾ
Kindergarten – Design requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế khi xây dựng mới hoặc cải tạo các loại hình nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non (sau đây gọi chung là trường mầm non).
Tiêu chuẩn cũng có thể được áp dụng cho nhà trẻ, nhóm trẻ và lớp mẫu giáo độc lập.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng theo phiên bản được nêu.
Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- TCVN 2622:1995, Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế.
- TCVN 4474:1987, Thoát nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 4513:1988, Cấp nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 5687:2010, Thông gió, điều hòa không khí – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 6772:2000, Chất lượng nước. Nước thải sinh hoạt – Giới hạn ô nhiễm cho phép.
- TCVN 7114-1:2008, Ecgônômi. Chiếu sáng nơi làm việc. Phần 1: Trong nhà
- TCVN 7114-3:2008, Ecgônômi. Chiếu sáng nơi làm việc. Phần 3: Yêu cầu chiếu sáng an toàn và bảo vệ tại những nơi làm việc ngoài nhà
- TCVN 8052-1:2009, Tấm lợp bi tum dạng sóng- Phần 1- Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 8053:2009, Tấm lợp dạng sóng- Yêu cầu thiết kế và hướng dẫn lắp đặt.
- TCXD 16:1986, Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng.
- TCXD 25:1991, Đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng- Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCXD 27:1991, Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCXD 29:1991, Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng. Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCXDVN 46:2007, Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống.
- TCXDVN 394: 2007, Tiêu chuẩn thiết kế, lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trình xây dựng – Phần an toàn điện.
3. Quy định chung
3.1. Chỉ tiêu quy hoạch trường mầm non được xác định theo quy định tối thiểu 50 chỗ học cho 1.000 dân (50 chỗ/1000 dân) để thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi.
3.2. Số lượng trẻ được phân chia thành nhóm trẻ – lớp mẫu giáo theo độ tuổi:
a) Đối với nhóm trẻ có độ tuổi từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi. Số trẻ tối đa trong một nhóm trẻ quy định như sau:
– Nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi: 15 trẻ;
– Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi: 20 trẻ;
– Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi: 25 trẻ.
b) Đối với lớp mẫu giáo có độ tuổi từ ba tuổi đến sáu tuổi. Số trẻ tối đa trong một lớp mẫu giáo quy định như sau:
– Lớp mẫu giáo 3 đến 4 tuổi: 25 trẻ;
– Lớp mẫu giáo 4 đến 5 tuổi: 30 trẻ;
– Lớp mẫu giáo 5 đến 6 tuổi: 35 trẻ.
CHÚ THÍCH:
1) Trường mầm non, nhà trẻ phải có từ 3 nhóm trẻ,lớp mẫu giáo trở lên với số lượng không ít hơn 50 trẻ và có không nhiều hơn 20 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.
2) Nếu số lượng trẻ trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% số trẻ tối đa thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép.
3) Đối với các trường ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, tùy điều kiện cụ thể, có thể tổ chức thêm các nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo trên các địa bàn khác nhau (gọi là điểm trường).
3.3. Tỷ lệ giữa các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tùy thuộc quy mô và yêu cầu thực tế nơi xây dựng và các quy định có liên quan.
3.4. Trường mầm non được thiết kế với cấp công trình theo quy định trong văn bản về phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị [1].
3.5. Trong một trường được phép thiết kế xây dựng các hạng mục có cấp công trình khác nhau, nhưng phải ưu tiên cấp công trình cao nhất cho khối nhà học.
3.6. Các yêu cầu đảm bảo an toàn sinh mạng, sức khoẻ và phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ phải tuân thủ các quy định trong văn bản vê àn toàn sinh mạng, sức khỏe trong nhà và công trình [2].
3.7. Khi thiết kế, xây dựng trường mầm non phải tính đến nhu cầu tiếp nhận trẻ khuyết tật và tuân theo quy định trong TCVN2): – Công trình dân dụng – Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng.
4. Yêu cầu về khu đất xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng
4.1. Yêu cầu về khu đất xây dựng
4.1.1. Khu đất xây dựng trường mầm non phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và quy hoạch mạng lưới trường trên địa bàn;
b) Thuận tiện, an toàn về giao thông;
c) Địa thế cao, bằng phẳng, thoát nước tốt;
d) Đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường;
e) Không gần các nguồn gây ồn thường xuyên và nguồn chất thải độc hại;
f) Đảm bảo có nguồn cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc từ mạng lưới cung cấp chung.
4.1.2. Trường mầm non phải thuận lợi cho trẻ em đến trường/lớp. Bán kính phục vụ cần đảm bảo các quy định sau:
– Đối với khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp, khu tái định cư, khu vực ngoại thành, nông thôn: không lớn hơn 1,0 km;
– Đối với miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa: không lớn hơn 2,0 km.
4.1.3. Diện tích khu đất xây dựng trường mầm non gồm: diện tích xây dựng; diện tích sân chơi; diện tích cây xanh, đường đi.
Diện tích sử dụng đất bình quân tối thiểu 12 m2/trẻ đối với khu vực nông thôn và miền núi; 8m2 /trẻ đối với khu vực thành phố và thị xã.
4.1.4. Khu đất xây dựng trường mầm non phải có tường bao hoặc hàng rào ngăn cách với bên ngoài, đảm bảo mỹ quan, phù hợp với cảnh quan xung quanh.
4.2. Yêu cầu về quy hoạch tổng mặt bằng
4.2.1. Trường mầm non bao gồm các khối chức năng sau :
– Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo;
– Khối phòng phục vụ học tập;
– Khối phòng tổ chức ăn;
– Khối phòng hành chính quản trị;
– Sân vườn.
4.2.2. Tổng mặt bằng các khối công trình trong trường mầm non cần đảm bảo quy định sau:
a) Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo cần được đặt ở vị trí ưu tiên: trực tiếp đón gió mát về mùa hè, tránh gió lùa và hạn chế gió lạnh về mùa đông; Có biện pháp tránh mưa hắt, tránh bức xạ mặt trời trực tiếp hướng Tây;
b) Sân chơi có đủ nắng, tạo được môi trường không gian phù hợp đặc điểm tâm, sinh lý của trẻ;
c) Bố trí các khối công trình rõ ràng, đáp ứng nhu cầu sử dụng và quản lý; đảm bảo giao thông nội bộ an toàn và hợp lý.
4.2.3. Diện tích sử dụng đất cần đảm bảo quy định sau:
– Diện tích xây dựng công trình: không lớn hơn 40 %;
– Diện tích sân vườn, cây xanh: không nhỏ hơn 40 %;
– Diện tích giao thông nội bộ: không nhỏ hơn 20 %.
CHÚ THÍCH: Trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà trường cho phép tăng diện tích xây dựng công trình nhưng phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4.2.4. Trường mầm non không nên thiết kế, xây dựng lớn hơn 3 tầng. Nhóm trẻ ở độ tuổi nhà trẻ nên bố trí ở tầng một. Đối với trường mầm non chuyên biệt chỉ nên xây tối đa là 2 tầng.
CHÚ THICH: Trường hợp thiết kế trên 3 tầng cần bảo đảm an toàn, thuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như việc thoát nạn khi có sự cố và phải được sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền.
4.2.5. Khoảng cách giới hạn cho phép từ công trình đến chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng tuân thủ điều lệ quản lý quy hoạch của khu vực.
4.2.6. Các chỉ tiêu về quy hoạch khác phải tuân thủ quy định trong văn bản về quy hoạch xây dựng [3].
5. Nội dung công trình và yêu cầu giải pháp thiết kế kiến trúc
5.1. Yêu cầu chung
5.1.1. Bố trí các không gian chức năng trong công trình cần đảm bảo các yêu cầu sau:
– Độc lập giữa các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo với khối phòng phục vụ học tập;
– Đảm bảo an toàn và yêu cầu giáo dục với từng độ tuổi;
– Đảm bảo lối thoát hiểm khi có sự cố và hệ thống phòng cháy chữa cháy;
– Đảm bảo cho trẻ em khuyết tật tiếp cận sử dụng.
CHÚ THÍCH: Nguyên lý bố cục mặt bằng chung và sơ đồ dây chuyền hoạt động của trường mầm non tham khảo các hình vẽ trong phụ lục A của tiêu chuẩn này.
5.1.2. Chiều cao thông thuỷ của các phòng trong trường mầm non được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 – Chiều cao thông thuỷ của các phòng trong trường mầm non
…
…/.
Xem toàn bộ TCVN mới khác
Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
Tư vấn, mua hàng & bảo hành
Báo giá & hỗ trợ sau bán hàng
Báo giá, bán hàng
Khảo sát, bảo trì
Tư vấn, thiết kế

➥ Liên hệ tư vấn – Mua hàng tại đây!
➥ Xem +1000 hình ảnh thực tế thi công (2024)







