TCVN 7026:2025 Phòng cháy chữa cháy – Bình chữa cháy xách tay – Tính năng và cấu tạo
1. TCVN 7026:2025 là gì?
TCVN 7026:2025 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu chính về tính năng và cấu tạo để đảm bảo an toàn, độ tin cậy và tính năng của bình chữa cháy xách tay.
2. Ban hành TCVN 7026:2025
TCVN 7026:2025 này thay thế hoàn toàn cho TCVN 7026:2013. Ngoài ra, TCVN 7026:2025 tương đương có sửa đổi với ISO 7165:2017.
TCVN 7026:2025 do Cục Cảnh sát PCCC&CNCH biên soạn, Bộ Công an đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ KH&CN công bố.
Quyết định 566/QĐ-BKHCN (ban hành ngày 14/04/2025), Bộ KH&CN ban hành bộ 03 Tiêu chuẩn quốc gia mới bao gồm:
- TCVN 7026:2025 về Phòng cháy chữa cháy – Bình chữa cháy xách tay – Tính năng và cấu tạo
- TCVN 7027:2025 về Phòng cháy chữa cháy – Bình chữa cháy có bánh xe – Tính năng và cấu tạo
- TCVN 13877-1:2025 về Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống chữa cháy bằng bột – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật và Phương pháp thử đối với từng bộ phận
| Cơ quan ban hành: | Bộ KH&CN | Số công báo: | 566/QĐ-BKHCN |
| Số hiệu: | 7026:2025 | Ngày đăng công báo: | 14/04/2025 |
| Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Quốc gia | Người ký: | Lê Xuân Định |
| Ngày ban hành: | 14/04/2025 | Ngày có hiệu lực: | 14/04/2025 |
| Lĩnh vực: | Phòng cháy chữa cháy | Tình trạng hiệu lực: | Đang còn hiệu lực |
3. Tải về TCVN 7026 2025
Tải về TCVN 7026 năm 2025 phiên bản định dạng PDF + Word. Nhấn TẢI VỀ ngay phía bên dưới đây.

4. Nội dung TCVN 7026 năm 2025
PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY – BÌNH CHỮA CHÁY XÁCH TAY – TÍNH NĂNG VÀ CẤU TẠO
Firefighting and protection – Portable fire extinguishers – Performance and construction
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chính về tính năng và cấu tạo để đảm bảo an toàn, độ tin cậy và tính năng của bình chữa cháy xách tay.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bình chữa cháy đã nạp đầy có khối lượng tổng lớn nhất là 20 kg. Cho phép chấp nhận các bình chữa cháy có khối lượng tổng đến 25 kg khi được nạp đầy.
>> Tham khảo thêm: Thay thế bình chữa cháy
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất quan trọng khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).
- TCVN 4878 (ISO 3941), Phân loại đám cháy;
- TCVN 6100 (ISO 5923), Phòng cháy chữa cháy – Chất chữa cháy – Cac bon đioxit;
- TCVN 6102 (ISO 7202), Phòng cháy – Chất chữa cháy – Bột;
- TCVN 7027 (ISO 11601), Chữa cháy – Bình chữa cháy có bánh xe – Tính năng và cấu tạo;
- TCVN 7161-1 (ISO 14520-1), Hệ thống chữa cháy bằng khí – Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống – Phần 1: Yêu cầu chung
- TCVN 7828 (ISO 7203) (Tất cả các phần), Chất chữa cháy. Chất tạo bọt chữa cháy;
- TCVN 8048-1 (ISO 3130), Gỗ – Phương pháp thử cơ lý – Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý
- TCVN 11994-2 (ISO 4892-2), Chất dẻo – Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm – Phần 2: Đèn hồ quang Xenon;
- TCVN 12640 (ISO 9227), Thử nghiệm ăn mòn trong môi trường nhân tạo – Phương pháp thử phun mù muối;
- ISO 4672, Rubber and plastic hoses – Sub-ambient temperature flexibility tests (Các ống mềm bằng cao su và chất dẻo – Thử nghiệm tính mềm dẻo ở nhiệt độ môi trường xung quanh).
3. Thuật ngữ và định nghĩa
3.1
Lô (Batch)
Nhóm các sản phẩm cùng loại được chế tạo trên cùng một dây chuyền sản xuất khi sử dụng cùng một loại vật liệu trong một ca sản xuất
3.2
Tầm phun xa (bulk range)
Tầm phun của một bình chữa cháy khi 50 % chất chữa cháy của bình đã được phun.
3.3
Lượng nạp của bình chữa cháy (charge of extinguisher)
Khối lượng hoặc thể tích của chất chữa cháy chứa trong bình chữa cháy được biểu thị bằng thể tích (lít) đối với các bình chữa cháy dùng chất chữa cháy nước và bằng khối lượng (kilogram) đối với các bình chữa cháy khác.
3.4
Phân loại đám cháy (classification of fires)
Phân loại đám cháy dựa trên cơ sở đặc điểm của đám cháy được nêu từ 3.4.1 đến 3.4.5.
CHÚ THÍCH: TCVN 4878 (ISO 3941).
3.4.1
Loại A (class A)
Đám cháy các chất rắn (thông thường là các chất hữu cơ) khi cháy thường kèm theo sự tạo ra than hồng.
3.4.2
Loại B (class B)
Đám cháy của các chất lỏng hoặc chất rắn hóa lỏng.
3.4.3
Loại C (class C)
Đám cháy của các chất khí.
3.4.4
Loại D (class D)
Đám cháy của kim loại.
3.4.5
Loại F (class F)
Đám cháy của thực phẩm (thực vật hoặc dầu và mỡ động vật) trong các dụng cụ nấu nướng.
3.5
Chất chữa cháy sạch (clean agent)
Chất chữa cháy thể khí hoặc thể lỏng bay hơi không dẫn điện, không để lại cặn khi bay hơi.
CHÚ THÍCH: Đặc tính dẫn điện và lượng cặn, xem Phụ lục C, D, E và F
3.6
Sự phun hết (complete discharge)
Điểm phun của bình chữa cháy khi áp suất bên trong bình cân bằng với áp suất bên ngoài với van điều khiển đã được mở hoàn toàn.
3.7
Bình chữa cháy không nạp lại được (disposable extinguisher, non – rechargeable extinguisher)
Bình chữa cháy được thiết kế để không nạp lại được tại hiện trường hoặc tại nhà máy chế tạo mà phải loại bỏ sau khi sử dụng.
3.8
Thời gian phun có hiệu quả (effective discharge time)
Thời gian từ khi bắt đầu phun chất chữa cháy tại vòi phun tới điểm hóa khí của dòng phun với van điều khiển được mở hoàn toàn.
3.9
Chất chữa cháy (extinguishing medium)
Chất chứa trong bình chữa cháy dùng để dập tắt đám cháy.
3.10
Hệ số nạp (fill density)
Khối lượng nạp tính bằng kilogram của chất chữa cháy trên một lít dung tích của bình chữa cháy được lắp đặt hoàn chỉnh với đầy đủ các van và phụ tùng bên trong để sử dụng.
3.11
Bình chữa cháy (fire extinguisher)
Thiết bị dùng để chứa chất chữa cháy có thể phun và hướng chất chữa cháy vào đám cháy bằng tác động của áp suất bên trong; việc phun chất chữa cháy có thể được thực hiện bằng:
– Giải phóng khí đẩy nén trực tiếp cùng chất chữa cháy trong bình;
– Giải phóng khí nén áp suất cao trong một chai chứa khí đẩy riêng trong bình chữa cháy.
3.12
Điểm hóa khí (gas point)
Điểm mà ở đó môi chất được phun ra thay đổi từ trạng thái chủ yếu là lỏng sang trạng thái chủ yếu là khí.
3.13
Mức tác động có hại thấp nhất quan trắc được (lowest observable adverse effect level – LOAEL)
Nồng độ thấp nhất tại đó quan trắc được tác động có hại đến sinh lý hoặc tác động độc hại.
3.14
Bình chữa cháy áp suất thấp (low pressure extinguisher)
Bình chữa cháy có áp suất làm việc không vượt quá 25 bar (Ps≤25 bar).
3.15
Áp suất làm việc lớn nhất (maximum service pressure), Pms
Áp suất cân bằng trong một bình chữa cháy được nạp và nén một cách bình thường và được ổn định hóa ở 60 °C trong thời gian ít nhất là 18 h.
3.16
Bình chữa cháy xách tay (portable fire extinguisher)
Bình chữa cháy được thiết kế để mang và vận hành khi làm việc bằng tay và có tổng khối lượng không lớn hơn 20 kg.
CHÚ THÍCH: Cho phép chấp nhận các bình chữa cháy có khối lượng tổng đến 25 kg khi được nạp đầy.
3.17
Áp kế (pressure gauge)
Dụng cụ chỉ áp suất trong chai (khí đẩy) và phạm vi áp suất làm việc của bình chữa cháy dựa trên quan hệ nhiệt độ làm việc – áp suất.
CHÚ THÍCH: Mặt áp kế được ghi bằng các đơn vị thích hợp.
3.18
Bộ chỉ thị áp suất (pressure indicator)
Thiết bị chỉ báo rằng bình chữa cháy được điều áp ở áp suất định mức của khí đẩy trong bình.
3.19
Khí đẩy (propellant)
Khí nén không cháy được dùng để đẩy chất chữa cháy.
3.20
Bình chữa cháy nạp lại được (rechargeable extinguisher)
Bình chữa cháy được thiết kế để nạp lại sau khi sử dụng.
3.21
Áp suất làm việc (service pressure), Ps
Áp suất cân bằng trong một bình chữa cháy được nạp và nén một cách bình thường và được ổn định hóa ở 20 °C trong thời gian ít nhất là 18 h.
3.22
Hóa chất làm ẩm (wet chemical)
Các chất hóa học bao gồm, nhưng không hạn chế, các dung dịch có nước của kali axetat, kali cacbonat, kali xitrat hoặc hỗn hợp của các vật liệu này.
4. Phân loại bình chữa cháy xách tay
Các bình chữa cháy phải được phân loại theo loại chất chữa cháy chứa trong bình. Hiện nay có các loại bình chữa cháy chủ yếu sau:
a) Bình chữa cháy dùng chất chữa cháy gốc nước;
b) Bình chữa cháy dùng bột chữa cháy (Bình bột chữa cháy);
c) Bình chữa cháy dùng cac bon đioxit (Bình CO2 chữa cháy);
d) Bình chữa cháy dùng chất chữa cháy sạch.
Các loại bình chữa cháy này có thể được phân loại nhỏ thêm nữa, ví dụ các bình chữa cháy dùng chất chữa cháy gốc nước có thể chứa nước tinh khiết hoặc nước có các chất phụ gia như các chất làm ướt, các chất làm tăng độ nhớt, chất ức chế cháy, các chất tạo bọt, hóa chất làm ẩm vv…Các bình chữa cháy dùng chất chữa cháy gốc nước, bao gồm cả chất tạo bọt, có chứa các loại Chất làm dịu có điểm đông đặc khác nhau, ngoại trừ các yêu cầu về thiết kế và cấu tạo, phải được xem là các mẫu (model) riêng và khác biệt cho thử nghiệm đánh giá công suất chữa cháy; nhiệt độ làm việc; tính dẫn điện vv… Tất cả các yêu cầu khác liên quan đến thiết kế và cấu tạo các bình chữa cháy dùng chất chữa cháy gốc nước đều áp dụng được cho tất cả các mẫu bình chữa cháy khác bất kể là chất chữa cháy nào.
5. Yêu cầu về chất chữa cháy, khí đẩy và nạp bình chữa cháy
……….
…/.
Xem thêm các văn bản TCVN mới nhất
Ngoài ra, vui lòng truy cập danh mục: TCVN PCCC để xem và cập nhật các TCVN liên quan mới nhất khác.
Liên hệ hỗ trợ:
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường số 7B, Khu Hòa Phú 3, Phường Bình Dương, Tp. Hồ Chí Minh
Tư vấn, mua hàng & bảo hành
Báo giá & hỗ trợ sau bán hàng
Báo giá, bán hàng
Khảo sát, bảo trì
Tư vấn, thiết kế

➥ Liên hệ tư vấn – Mua hàng tại đây








