TCVN 7027:2025 Bình chữa cháy bánh xe – Tính năng & cấu tạo

TCVN 7027:2025 Phòng cháy chữa cháy – Bình chữa cháy xách tay – Tính năng và cấu tạo

1. TCVN 7027:2025 là gì?

TCVN 7027:2025 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu chính về tính năng và cấu tạo để bảo đảm an toàn, độ tin cậy và tính năng của bình chữa cháy có bánh xe.

2. Ban hành TCVN 7027:2025

TCVN 7027:2025 này thay thế hoàn toàn cho TCVN 7027:2013. Ngoài ra, TCVN 7027:2025 tương đương có sửa đổi với ISO 11601:2017.

TCVN 7027:2025 do Cục Cảnh sát PCCC&CNCH biên soạn, Bộ Công an đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ KH&CN công bố.

Quyết định 566/QĐ-BKHCN (ban hành ngày 14/04/2025), Bộ KH&CN ban hành bộ 03 Tiêu chuẩn quốc gia mới bao gồm:

  1. TCVN 7026:2025 về Phòng cháy chữa cháy – Bình chữa cháy xách tay – Tính năng và cấu tạo
  2. TCVN 7027:2025 về Phòng cháy chữa cháy – Bình chữa cháy có bánh xe – Tính năng và cấu tạo
  3. TCVN 13877-1:2025 về Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống chữa cháy bằng bột – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật và Phương pháp thử đối với từng bộ phận
 Cơ quan ban hành: Bộ KH&CN Số công báo: 566/QĐ-BKHCN
 Số hiệu: 7027:2025 Ngày đăng công báo: 14/04/2025
 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Quốc gia Người ký: Lê Xuân Định
 Ngày ban hành: 14/04/2025 Ngày có hiệu lực: 14/04/2025
 Lĩnh vực: Phòng cháy chữa cháy Tình trạng hiệu lực: Đang còn hiệu lực
► Xem thêm:  TCVN 7027:2013 - Bình Chữa Cháy Có Bánh Xe - Cấu Tạo

3. Tải về TCVN 7027 2025

Tải về TCVN 7027 năm 2025 phiên bản định dạng PDF + Word. Nhấn TẢI VỀ ngay phía bên dưới đây.

TCVN 7027:2025.pdf

TCVN 7027:2025.doc

Thời gian đếm ngược sau khi bấm TẢI VỀ? Click để xem
Là khoảng thời gian ước tính để xử lý yêu cầu tải xuống từ server. Vui lòng chờ đợi trong giây lát, liên kết tải về sẽ hiện ra sau khi thời gian đếm ngược kết thúc!

tcvn 7027 2025

► Xem thêm:  TCVN 9207:2012 Đặt đường dẫn điện trong nhà/ Công trình

4. Nội dung TCVN 7027 năm 2025

PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY – BÌNH CHỮA CHÁY CÓ BÁNH XE – TÍNH NĂNG VÀ CẤU TẠO

Firefighting and protection – Wheeled fire extinguishers – Performance and construction

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chính về tính năng và cấu tạo để bảo đảm an toàn, độ tin cậy và tính năng của bình chữa cháy có bánh xe.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Lô (batch)

Nhóm các sản phẩm cùng loại được chế tạo trên cùng một dây chuyền sản xuất khi sử dụng cùng một loại vật liệu trong một ca sản xuất.

3.2

Thân (body)

Vỏ kim loại của một bình chữa cháy được thiết kế để chứa chất chữa cháy bao gồm cả đai viền.

3.3

Tầm phun xa (bulk range)

Tầm phun của một bình chữa cháy khi 50 % chất chữa cháy đã được phun ra với van phun mở hoàn toàn.

3.4

Áp suất nổ (burst pressure), Pb

Áp suất tại đó bình chữa cháy bị phá hủy.

3.5

Lượng nạp của bình chữa cháy (charge of extinguisher)

Khối lượng hoặc thể tích của chất chữa cháy chứa trong bình chữa cháy được biểu thị bằng thể tích (lít) đối với các bình chữa cháy dùng chất chữa cháy nước và bằng khối lượng (kilogram) đối với các bình chữa cháy khác.

3.6

Phân loại đám cháy (classification of fires)

Phân loại đám cháy dựa cơ sở đặc điểm của đám cháy được nêu từ 3.18.1 đến 3.18.5.

Chú thích: TCVN 4878 (ISO 3941).

3.6.1

Loại A (class A)

Đám cháy các chất rắn (thông thường là các chất hữu cơ) khi cháy thường kèm theo sự tạo ra than hồng.

3.6.2

Loại B (class B)

Đám cháy của các chất lỏng hoặc chất rắn hóa lỏng.

3.6.3

Loại C (class C)

Đám cháy của các chất khí.

3.6.4

Loại D (class D)

Đám cháy của kim loại.

3.6.5

Loại F (class F)

Đám cháy của thực phẩm (thực vật hoặc dầu và mỡ động vật) trong các dụng cụ nấu nướng.

3.7

Chất chữa cháy sạch (clean agent)

Chất chữa cháy thể khí hoặc thể lỏng bay hơi không dẫn điện, không để lại cặn khi bay hơi.

CHÚ THÍCH: Đặc tính dẫn điện và lượng cặn, xem Phụ lục A, B, C và D.

3.8

Tấm bịt (closure)

Chi tiết khác với bộ phận an toàn hoặc áp kế dùng để chịu áp suất bên trong và che kín thân bình chữa cháy.

3.9

Sự phun hết (complete discharge)

Điểm phun của bình chữa cháy khi áp suất bên trong bình cân bằng với áp suất bên ngoài với van điều khiển đã được mở hoàn toàn.

3.10

Thời gian phun có hiệu quả (effective discharge time)

Thời gian từ khi bắt đầu phun chất chữa cháy tại vòi phun tới điểm hóa khí của dòng phun với van điều khiển được mở hoàn toàn.

3.11

Bình chữa cháy (extinguisher)

Thiết bị dùng để chứa chất chữa cháy có thể phun và hướng chất chữa cháy vào đám cháy bằng tác động của áp suất bên trong; việc phun chất chữa cháy có thể được thực hiện bằng:

– Giải phóng khí đẩy nén trực tiếp cùng chất chữa cháy trong bình;

– Giải phóng khí nén áp suất cao trong một chai chứa khí đẩy riêng trong bình chữa cháy.

3.12

Chất chữa cháy (extinguishing medium)

Chất chứa trong bình chữa cháy dùng để dập tắt đám cháy.

3.13

Hệ số nạp (fill density)

Khối lượng nạp tính bằng kilogram của chất chữa cháy trên một lít dung tích của bình chữa cháy được lắp đặt hoàn chỉnh với đầy đủ các van và phụ tùng bên trong để sử dụng.

3.14

Điểm hóa khí (gas point)

Điểm mà ở đó môi chất được phun ra thay đổi từ trạng thái chủ yếu là lỏng sang trạng thái chủ yếu là khí.

3.15

Mức tác động có hại thấp nhất quan trắc được (lowest observable adverse effect level -LOAEL)

Nồng độ thấp nhất tại đó quan trắc được tác động có hại đến sinh lý hoặc tác động độc hại.

3.16

Áp suất làm việc lớn nhất (maximum service pressure), Pms

Áp suất cân bằng trong một bình chữa cháy được nạp và nén một cách bình thường và được ổn định hóa ở 60 °C trong thời gian ít nhất là 18 h.

3.17

Khí đẩy (propellant)

Khí nén không cháy được dùng để đẩy chất chữa cháy.

3.18

Bình chữa cháy nạp lại được (rechargeable extinguisher)

Bình chữa cháy được thiết kế để nạp lại sau khi sử dụng.

3.19

Áp suất làm việc (service pressure), Ps

Áp suất cân bằng trong một bình chữa cháy được nạp và nén một cách bình thường và được ổn định tại nhiệt độ 20 °C trong thời gian ít nhất 18 h.

3.20

Áp suất thử (test pressure), Pt

Đối với bình chữa cháy có bánh xe áp suất thấp, Pt là giá trị lớn nhất của 1,43 x Pms; 2,5 x Ps hoặc 2,0 MPa.

3.21

Bình chữa cháy có bánh xe (wheeled fire extinguisher)

Thiết bị chữa cháy đặt trên các bánh xe có khối lượng tổng lớn hơn 20 kg đến 450 kg được thiết kế để có thể được vận hành và vận chuyển đến đám cháy bởi một người.

4. Phân loại bình chữa cháy có bánh xe

……….

…/.

► Xem thêm:  [CV 682 C07-P4,P7] Hướng dẫn áp dụng TCVN 3890:2023

Xem thêm các văn bản TCVN mới nhất

Ngoài ra, vui lòng truy cập danh mục: TCVN PCCC để xem và cập nhật các TCVN liên quan mới nhất khác.

Liên hệ hỗ trợ:

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới

  • Hotline: 0988 488 818
  • Điện thoại: 0274 222 5555
  • Email: thanhphomoi.co@gmail.com
  • Địa chỉ: Số 09, Đường số 7B, Khu Hòa Phú 3, Phường Bình Dương, Tp. Hồ Chí Minh
Đánh giá chất lượng
0 / 5

Your page rank:

 Đóng góp bình luận, đặt câu hỏi ngay bên dưới về cho PCCC Thành Phố Mới!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Xin chờ một chút!

Doanh nghiệp có đang bỏ lỡ nội dung này ...
‹ MỚI 2026 › HƯỚNG DẪN TRANG BỊ, THIẾT KẾ, LẮP ĐẶT PHƯƠNG TIỆN PCCC CHO NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH
(CÓ FILE TẢI VỀ) 
  • Liên quan đến doanh nghiệp
  • Tổng hợp từ các văn bản pháp luật
  • Có tài liệu tải về hoàn toàn miễn phí
XEM NGAY
close-link
call Zalo K.D 1 0889 488 818 callZalo K.D 20898 488 818 zaloZalo K.D 30888 488 818 zaloZalo K.D 40818 488 818 Tiktok Gửi Email