TCVN 7278-2:2003 Chất chữa cháy – Chất tạo bọt chữa cháy – P2: Yêu cầu kỹ thuật đối với chất tạo bọt chữa cháy độ nở trung bình và cao dùng phun lên bề mặt chất lỏng cháy không hoà tan được với nước
1. TCVN 7278-2:2003 là gì?
TCVN 7278-2:2003 là tiêu chuẩn quy định các tính chất và hiệu quả cần thiết của chất tạo bọt chữa cháy dạng lỏng dùng để tạo ra bọt chữa cháy độ nở trung bình và/hoặc cao nhằm kiểm soát, dập tắt và ngăn chặn việc cháy lại của các đám cháy chất lỏng cháy không hòa tan được với nước.
2. Công bố TCVN 7278-2 2003
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Bộ KH&CN ban hành TCVN 7278-2:2003. TCVN 7278-2:2003 được ban hành theo công báo 31/2003/QĐ-BKHCN.
Quyết định này (31/2003/QĐ-BKHCN) có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng số Công báo. TCVN này tương đương với ISO 7203-2:1995.
| Cơ quan ban hành: | Bộ KH&CN | Số công báo: | 31/2003/QĐ-BKHCN |
| Số hiệu: | 7278-2:2003 | Ngày đăng công báo: | 11/11/2003 |
| Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Quốc gia | Người ký: | Bùi Mạnh Hải |
| Ngày ban hành: | 11/11/2003 | Ngày có hiệu lực: | 26/11/2003 |
| Lĩnh vực: | Phòng cháy chữa cháy | Tình trạng hiệu lực: | Đang còn hiệu lực |
3. Tải về TCVN 7278-2 2003
Tải về miễn phí tiêu chuẩn: TCVN 7278-2:2003 bản [PDF & WORD]. Nhấn [TẢI VỀ] ngay bên dưới.

4. Nội dung TCVN 7278-2 năm 2003
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7278-2:2003
CHẤT CHỮA CHÁY – CHẤT TẠO BỌT CHỮA CHÁY – PHẦN 2: YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CHẤT TẠO BỌT CHỮA CHÁY ĐỘ NỞ TRUNG BÌNH VÀ CAO DÙNG PHUN LÊN BỀ MẶT CHẤT LỎNG KHÔNG HÒA TAN ĐƯỢC VỚI NƯỚC
Fire extinguishing media – Foam concentrates – Part 2: Specification for medium and high expansion foam concentrates for top application to water-immiscible liquids
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các tính chất và hiệu quả cần thiết của chất tạo bọt chữa cháy dạng lỏng dùng để tạo ra bọt chữa cháy độ nở trung bình và/hoặc cao nhằm kiểm soát, dập tắt và ngăn chặn việc cháy lại của các đám cháy chất lỏng cháy không hòa tan được với nước. Hiệu quả dập cháy tối thiểu trong đám cháy thử phải được quy định.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
- ISO 304:1985 Surface active agents- Determination of surface tension by drawing up liquid films. (Chất hoạt động bề mặt – Xác định sức căng bề mặt bằng cách kéo màng chất lỏng)
- ISO 3310-1:1990 Test sieves – Technical requirements and testing – Part 1: Test sieves of metal wire cloth. (Rây thử – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử – Phần 1: Rây thử bằng sợi kim loại).
- TCVN 4851:89 (ISO 3696 : 1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- ISO 3734:1976 Crude petroleum and fuel oils – Determination of water and sediment – Centrifuge method. (Dầu thô và dầu nhiên liệu – Xác định nước và cặn – Phương pháp ly tâm).
- TCVN 7278-1:2003 (ISO 7203-1) Chất chữa cháy – Chất tạo bọt chữa cháy – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật đối với chất tạo bọt chữa cháy độ nở thấp dùng phun lên bề mặt chất lỏng cháy không hòa tan được với nước.
- BS 5117:1989 Testing corrosion inhibiting, engine coolant concentrate (antifreeze) – Part 1: Methods of test for determination of physical and chemical properties – Section 1.3: Determination of freezing point. (Thử ức chế ăn mòn dung dịch làm nguội động cơ (chống đông) – Phần 1: Phương pháp thử để xác định tính chất vật lý và hóa học – Mục 1.3: Xác định điểm đông đặc).
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau:
3.1. Giá trị đặc trưng (characteristic values): Giá trị do người cung cấp chất tạo bọt công bố về tính chất vật lý và hóa học và các hiệu quả của bọt và dung dịch bọt.
3.2. Thời gian tiết nước 25% (25% drainage time): Thời gian tiết 25% lượng chất lỏng trong bọt.
3.3. Thời gian tiết nước 50% (thời gian bán hủy) (50% drainage time): Thời gian tiết 50% lượng chất lỏng trong bọt.
3.4. Độ nở (bội số nở) (expansion): Tỷ số giữa thể tích bọt được tạo thành và thể tích dung dịch tạo bọt.
3.5. Độ nở thấp (low expansion): Ứng với bọt có độ nở từ 1 đến 20 và với thiết bị, hệ thống và chất tạo bọt chữa cháy liên quan.
3.6. Độ nở trung bình (medium expansion): Ứng với bọt có độ nở từ 21 đến 200 và với thiết bị, hệ thống và chất tạo bọt chữa cháy liên quan.
3.7. Độ nở cao (high expansion): Ứng với bọt có độ nở trên 200 và với thiết bị, hệ thống và chất tạo bọt chữa cháy liên quan.
3.8. Bọt chữa cháy (firefighting – foam): Tổ hợp các bong bóng đầy khí được tạo thành từ dung dịch nước của chất tạo bọt chữa cháy thích hợp.
3.9. Chất tạo bọt (foam concentrate): Chất lỏng khi trộn với nước theo nồng độ thích hợp tạo ra dung dịch tạo bọt.
3.10. Chất tạo bọt protein (protein foam concentrate-P): Chất tạo bọt có nguồn gốc từ vật liệu protein thủy phân.
3.11. Chất tạo bọt flo protein (fluoroprotein foam concentrate – FP): Chất tạo bọt protein được cho thêm chất hoạt động bề mặt được flo hóa.
3.12. Chất tạo bọt tổng hợp (synthetic foam concentrate – S): Chất tạo bọt trên cơ sở hỗn hợp của chất hoạt động bề mặt hidrocacbon và chất chứa flo cacbon có bổ sung chất ổn định.
3.13. Chất tạo bọt bền rượu (alcohol – resistant foam concentrate – AR): Chất tạo bọt có độ bền chống phân hủy khi sử dụng trên bề mặt rượu hoặc các dung môi phân cực khác.
3.14. Chất tạo bọt tạo màng nước (aqueous film-forming foam concentrate – AFFF): Chất tạo bọt trên cơ sở hỗn hợp của hidrocacbon và chất hoạt động về mặt được flo hóa có khả năng tạo màng nước trên bề mặt của một số hidrocacbon.
3.15. Chất tạo bọt flo protein tạo màng (film-forming fluoroprotein concentrate – FFFP): Chất tạo bọt flo protein có khả năng tạo màng nước trên bề mặt của một số hidrocacbon.
3.16. Dung dịch tạo bọt (foam solution): Dung dịch của chất tạo bọt và nước.
3.17. Sự phun mạch (forceful application): Phun bọt trực tiếp lên bề mặt của nhiên liệu lỏng.
3.18. Sự phun nhẹ (gentle application): Phun bọt gián tiếp lên bề mặt nhiên liệu lỏng thông qua ván thành thùng chứa hoặc bề mặt khác.
3.19. Cặn (sediment): Các hạt không hòa tan được trong chất tạo bọt.
3.20. Hệ số lan truyền (spreading coefficient): Số đo khả năng của một chất lỏng tự lan truyền qua bề mặt chất lỏng khác
4. Phân loại và cách sử dụng chất tạo bọt
4.1. Phân loại
Chất tạo bọt được phân loại thành loại độ nở trung bình và/hoặc cao và phải tuân thủ các yêu cầu tương ứng.
4.2. Sử dụng với nước biển
Nếu chất tạo bọt chữa cháy được ghi nhãn là thích hợp để sử dụng với nước biển, thì nồng độ khuyến nghị khi sử dụng với nước ngọt và nước biển phải như nhau.
5. Độ ổn định của chất tạo bọt chữa cháy khi đông đặc và hóa lỏng
Trước và sau khi ổn nhiệt phù hợp với A.2, chất tạo bọt chữa cháy, nếu được người cung cấp xác nhận là không bị tác động có hại bởi đông đặc và hóa lỏng, phải không nhìn thấy được dấu hiệu của việc phân tầng và không đồng nhất, khi thử theo phụ lục B.
Chất tạo bọt chữa cháy tuân theo điều này phải được thử nghiệm theo đúng các yêu cầu tương ứng trong các phần khác của tiêu chuẩn này sau khi đông đặc và hóa lỏng phù hợp với A.2.1.
6. Cặn trong chất tạo bọt chữa cháy
…/.
Xem thêm các TCVN khác
Click vào đây để xem và cập nhật các tiêu chuẩn về PCCC mới nhất.
Liên hệ hỗ trợ:
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
Tư vấn, mua hàng & bảo hành
Báo giá & hỗ trợ sau bán hàng
Báo giá, bán hàng
Khảo sát, bảo trì
Tư vấn, thiết kế

➥ Liên hệ tư vấn – Mua hàng tại đây!
➥ Xem +1000 hình ảnh thực tế thi công (2024)







