TCVN 8090:2009 Dây trần dùng cho đường dây tải điện trên không – Dây trần có sợi định hình xoắn thành các lớp đồng tâm
1. TCVN 8090:2009 là gì?
TCVN 8090:2009 là tiêu chuẩn quy định các đặt tính điện và đặc tính cơ của các dây điện trên không loại xoắn đồng tâm, có sợi định hình hoặc tạo hình trước, trong hoặc sau khi xoắn, và được chế tạo từ sự kết hợp của các hợp kim loại.
2. Phát hành TCVN 8090 2009
TCVN 8090:2009 do Tiêu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E4/SC1 Dây và cáp có bọc cách điện PVC biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ KH&CN công bố.
TCVN này thay thế hoàn toàn TCVN 5064:1994 và tương đương với IEC 62219:2002.
| Cơ quan ban hành: | Bộ KH&CN | Số công báo: | 3074/QĐ-BKHCN |
| Số hiệu: | 8090:2009 | Ngày đăng công báo: | 31/12/2009 |
| Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Quốc gia | Người ký: | Đã biết |
| Ngày ban hành: | 31/12/2009 | Ngày có hiệu lực: | 31/12/2009 |
| Lĩnh vực: | An toàn/Chống sét | Tình trạng hiệu lực: | Đang còn hiệu lực |
3. Tải về TCVN 8090 2009
Tải ngay về máy TCVN 8090:2009 miễn phí phiên bản [PDF + WORD]. Nhấn [TẢI VỀ] ngay bên dưới.

4. Nội dung TCVN 8090 năm 2009
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8090:2009
IEC 62219:2002
DÂY TRẦN DÙNG CHO ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN TRÊN KHÔNG – DÂY TRẦN CÓ SỢI ĐỊNH HÌNH XOẮN THÀNH CÁC LỚP ĐỒNG TÂM
Overhead electrical conductors – Formed wire, concentric lay, stranded conductors
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này Quy định các đặt tính điện và đặc tính cơ của các dây điện trên không loại xoắn đồng tâm, có sợi định hình hoặc tạo hình trước, trong hoặc sau khi xoắn, và được chế tạo từ sự kết hợp của các hợp kim loại sau:
a) Nhôm kéo cứng, ký hiệu là A1 theo IEC 60889;
b) Nhôm kéo cứng, ký hiệu là A1F theo IEC 60889 và được tạo hình trước khi xoắn;
c) Hợp kim nhôm kéo cứng, ký hiệu là A2 hoặc A3 theo IEC 60104;
d) Hợp kim nhôm kéo cứng, ký hiệu là A2F hoặc A3F theo IEC 60104 và được định hình trước khi xoắn;
e) Thép có độ bền thông thường, ký hiệu là S1A hoặc S1B, trong đó A và B là cấp của lớp mạ kẽm tương ứng với cấp 1 và cấp 2;
f) Thép có độ bền cao, ký hiệu là S2A hoặc S2B;
g) Thép có độ bền rất cao, ký hiệu là S3A;
h) Thép có bọc nhôm, ký hiệu SA.
Dưới đây là một số ví dụ về ký hiệu dây có thể có. Cho phép có những kết hợp khác.
– A1F, A2F, A3F
– A1F/S1A, A1F/S1B, A1F/S2B, A1F/S3A
– A1F/A1, A1F/A2, A1F/A3
– A1F/SA, A2F/SA, A3F/SA
Các kiểu dây khác không được đề cập ở trên không có nghĩa là bị loại trừ.
2. Tài liệu viện dẫn
- TCVN 8095-466:2009 (IEC 60050-466: 1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế – Phần 466: Đường dây tải điện trên không
- IEC 60104:1987, Aluminium-magnesium-silicon alloy wire for overhead line conductors (Sợi hợp kim nhôm-magie-silic dùng cho đường dây tải điện trên không)
- IEC 60888:1987, Zinc-coated steel wires for stranded conductors (Sợi thép mạ kẽm dùng làm dây trần xoắn)
- IEC 60889:1987, Hard-drawn aluminium wire for overhead line conductors (Sợi nhôm kéo cứng dùng cho đường dây tải điện trên không)
- TCVN 6483:1999 (IEC 61089:1991), Dây trần có sợi tròn xoắn thành các lớp đồng tâm dùng cho đường dây tải điện trên không
- IEC 61232:1993, Aluminium-clad steel wires for electrical purposes (Sợi thép có bọc nhôm dùng cho mục đích điện)
- IEC 61395:1998, Overhead electrical conductors – Creep test procedures for stranded conductors (Dây trần dùng cho đường dây tải điện trên không – Quy trình thử nghiệm dão đối với dây xoắn)
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các định nghĩa dưới đây:
3.1. Nhôm (aluminium)
Tất cả các loại nhôm và hợp kim nhôm được kể đến.
3.2. Dây trần (conductor)
Vật liệu được sử dụng để mang dòng điện gồm nhiều sợi xoắn với nhau và giữa chúng không có cách điện.
3.3. Dây trần có các lớp xoắn đồng tâm (concentric lay stranded conductor)
Dây gồm lõi ở giữa được bao bọc bởi một hoặc nhiều lớp sợi sát nhau, được xoắn theo các chiều xoắn ngược nhau.
3.4. Chiều xoắn (direction of lay)
3.4.1. Chiều xoắn (định nghĩa chung) (direction of lay (general definition))
Chiều xoắn của một lớp sợi tính từ phía người quan sát.
CHÚ THÍCH: Chiều phải là chiều kim đồng hồ còn chiều trái là chiều ngược với chiều kim đồng hồ. [TCVN 466-10-07, có sửa đổi]
3.4.2. Chiều xoắn (định nghĩa thay thế) (direction of lay (alternative definition))
Chiều xoắn được xác định là chiều phải hoặc chiều trái.
CHÚ THÍCH: Đối với chiều phải, các sợi cùng hướng với phần giữa của chữ Z khi dây được đặt theo chiều thẳng đứng. Đối với chiều trái, các sợi cùng hướng với phần giữa của chữ S khi dây được đặt theo chiều thẳng đứng.
3.5. Đường kính sợi tương đương (eQuivalent wire diameter)
Đường kính của một sợi tròn có diện tích mặt cắt, khối lượng và điện trở bằng với sợi định hình cho trước làm từ cùng một vật liệu.
3.6. Hệ số ép chặt (compactness ratio)
Tỷ số diện tích 1/diện tích 2 trong đó diện tích 1 là tổng diện tích mặt cắt của dây kể cả lõi, còn diện tích 2 là diện tích của hình tròn có đường kính bằng đường kính bên ngoài của dây.
3.7. Hệ số lấp đầy (fill ratio)
Tỷ số diện tích 1/(diện tích 2 – diện tích 3) trong đó diện tích 1 là diện tích mặt cắt phần nhôm của dây, diện tích 2 là diện tích hình tròn có đường kính bằng đường kính bên ngoài của dây còn diện tích 3 là diện tích hình tròn ngoại tiếp với lõi của dây hỗn hợp (diện tích 3 bằng 0 đối với dây đồng nhất).
3.8. Sợi định hình (formed wire)
Sợi kim loại có mặt cắt không đổi và có hình dạng không tròn.
3.9. Độ dài bước xoắn (lay length)
Độ dài dọc trục của một vòng xoắn hoàn chỉnh được tạo bởi một sợi riêng rẽ của của dây xoắn.
3.10. Tỷ số bước xoắn (lay ratio)
Tỷ số giữa độ dài bước xoắn và đường kính ngoài của lớp các sợi tương ứng của dây xoắn. [TCVN 466-10-06, có sửa đổi]
3.11. Lô (lot)
Tập hợp các dây được chế tạo bởi cùng một nhà chế tạo, trong các điều kiện sản xuất như nhau.
CHÚ THÍCH: Một lô có thể gồm một phần hoặc tất cả số lượng dây được mua.
3.12. Danh nghĩa (nominal)
Tên gọi hoặc giá trị nhận dạng của một đặc tính có thể đo được, nhờ đó mà nhận dạng được dây hoặc một thành phần của dây, có xác định được các dung sai áp dụng.
CHÚ THÍCH: Giá trị danh nghĩa phải là các giá trị mục tiêu.
3.13. Sợi tròn (round wire)
Sợi kim loại đã qua kéo, có mặt cắt tròn không đổi.
3.14. Tỷ lệ thép (steel ratio)
Tỷ số giữa diện tích của thép so với diện tích của nhôm, tính bằng phần trăm, đối với các dây có ký hiệu AxF/Syz.
4. Hệ thống ký hiệu
./.
Cập nhật nội dung liên quan chống sét
Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
NHÀ PHÂN PHỐI THIẾT BỊ CHỐNG SÉT - KIM THU SÉT - VẬT TƯ CHỐNG SÉT #1 MIỀN NAM
DỊCH VỤ LẮP CHỐNG SÉT - ĐO ĐẠC KIỂM ĐỊNH - TỔNG KHO CHỐNG SÉT #1 BÌNH DƯƠNG
| THI CÔNG CHỐNG SÉT (CHỦ ĐỘNG) |
| CHỐNG SÉT CỔ ĐIỂN (THỤ ĐỘNG) |
| KIỂM ĐỊNH CHỐNG SÉT (ĐO ĐẠC) |
| Kim thu sét |
| Cọc tiếp địa |
| Cáp đồng trần |
| Hộp kiểm tra điện trở |
| Khung đế kim thu sét (khung + đế) |
| Vật tư phụ (ốc siết cáp, ống, hàn hóa nhiệt,...) |
| Hóa chất giảm điện trở đất (*) |
| Kiểm định chống sét (ra giấy kiểm định (*) |
| Khoan giếng tiếp địa chống sét (*) |
| (*) Tùy vào tình trạng công trình & nhu cầu của Quý khách hàng mà có sử dụng hoặc bỏ qua. |
| KIM THU SÉT LIVA | KIM THU SÉT INGESCO | KIM THU SÉT BAKIRAL | KIM THU SÉT CỔ ĐIỂN |
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
- 0988 488 818 - Mr. Thái (CEO)
- 0889 488 818 - Ms. Hiếu (Sales Executive)
- 0898 488 818 - Mr. Tuấn (Salesman)
Tư vấn, mua hàng & bảo hành
Báo giá & hỗ trợ sau bán hàng
Báo giá, bán hàng
Khảo sát, bảo trì
Tư vấn, thiết kế

➥ Liên hệ tư vấn – Mua hàng tại đây!
➥ Xem +1000 hình ảnh thực tế thi công (2024)









