QCVN 07-11:2026/BXD về: Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật – Bãi đỗ xe
1. QCVN 07-11:2026/BXD là gì?
QCVN 07-11:2026/BXD là quy chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đối với trụ sạc, trạm sạc xe điện, bao gồm: thiết bị sạc; hệ thống cấp điện, phân phối điện và đấu nối; bố trí và lắp đặt; an toàn điện; hệ thống điều khiển; quản lý vận hành và khai thác.
2. Phát hành QCVN 07-11:2026/BXD
QCVN 07-11:2026/BXD do Viện Khoa học công nghệ xây dựng (Bộ Xây dựng) biên soạn, Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Xây dựng thẩm định và ban hành theo Thông tư số 74/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2026.
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Số công báo: | Không rõ |
| Số hiệu: | 74/2026/TT-BXD | Ngày đăng công báo: | Không rõ |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Tường Văn |
| Ngày ban hành: | 30/09/2026 | Ngày có hiệu lực: | 30/3/2027 |
| Lĩnh vực: | An toàn điện | Tình trạng hiệu lực: | Sắp có hiệu lực |
3. Tải về Quy chuẩn 07-11:2026/BXD
Tải về Quy chuẩn 07-11 năm 2026/BXD phiên bản định dạng PDF + Word. Nhấn TẢI VỀ ngay dưới đây.

4. Nội dung QCVN 07-11 năm 2026/BXD
QCVN 07-11:2026/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT – BÃI ĐỖ XE
National Technical Regulation on Technical Infrastructure System – Parking Buildings
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
1.1.1 Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu quản lý phải tuân thủ trong hoạt động xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và vận hành bãi đỗ xe.
1.1.2 Quy chuẩn này không áp dụng đối với bãi đỗ xe dùng để đỗ xe chuyên chở hàng hóa nguy hiểm theo quy định của pháp luật.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và vận hành bãi đỗ xe.
1.3 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau phải tuân thủ khi áp dụng quy chuẩn này. Trường hợp tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
- QCVN 01:2026/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- QCVN 10:2025/BCA, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trang bị, bố trí phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho nhà và công trình.
- QCVN 26:2025/BNNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tiếng ồn.
- QCVN 27:2025/BNNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Độ rung.
- QCVN 10:2024/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng công trình đảm bảo tiếp cận sử dụng.
- QCVN 07-7:2023/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật – Công trình chiếu sáng.
- QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình.
- QCVN 01:2019/BCA, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống phòng cháy và chữa cháy cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt.
- QCVN 12:2014/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng
2.6 An toàn cháy
2.6.1 Bảo đảm thoát nạn
2.6.1.1 Các yêu cầu về lối ra thoát nạn và đường thoát nạn phải tuân thủ quy định của QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
2.6.1.2 Mỗi khoang cháy trong từng tầng của bãi đỗ xe (trừ bãi đỗ xe cơ khí tự động) phải bố trí tối thiểu hai lối ra thoát nạn phân tán, dẫn trực tiếp ra bên ngoài hoặc dẫn vào buồng thang bộ.
2.6.1.3 Cho phép một trong các lối ra thoát nạn được bố trí dẫn sang một khoang cháy liền kề trong bãi đỗ xe; hoặc dẫn vào đường dốc được ngăn cách có độ dốc không lớn hơn 1:6 (độ chênh cao không lớn hơn 10
cm trên chiều dài 60 cm hoặc góc tạo bởi đường dốc với mặt bằng không lớn hơn 9,5°) rộng ít nhất 0,8 m ở một bên và được đánh dấu để phân biệt với đường xe chạy.
2.6.1.4 Đối với bãi đỗ xe nhiều tầng (trừ bãi đỗ xe cơ khí tự động dạng nổi) phải bố trí các lối ra thoát nạn lên mái tuân thủ QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
2.6.1.5 Cho phép sử dụng lối đi dọc theo đường dốc tới tầng lửng để vào buồng thang bộ làm đường thoát nạn.
2.6.1.6 Khoảng cách giới hạn cho phép tính từ vị trí đỗ xe xa nhất đến lối ra thoát nạn gần nhất được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 – Khoảng cách giới hạn cho phép tính từ vị trí đỗ xe xa nhất đến lối ra thoát nạn gần nhất
| Loại hình | Khoảng cách tính từ vị trí đỗ xe xa nhất đến lối ra thoát nạn gần nhất (m) | |
| Khi có lối ra thoát nạn nằm ở 2 phía của chỗ đỗ xe | Khi lối ra thoát nạn chỉ nằm ở 1 phía của chỗ đỗ xe | |
| Bãi đỗ xe ngầm | 40 | 20 |
| Bãi đỗ xe nổi | 60 | 25 |
2.6.1.7 Việc bố trí cầu thang bộ và buồng thang bộ trên đường thoát nạn trong bãi đỗ xe phải tuân thủ QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
2.6.2 Ngăn chặn cháy lan, bảo đảm tiếp cận và chữa cháy
2.6.2.1 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy phải an toàn, hiệu quả, tiết kiệm, công nghệ tiên tiến, phù hợp với đặc điểm của công trình, tuân thủ QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD, QCVN 10:2025/BCA.
2.6.2.2 Phải có các giải pháp ngăn chặn cháy lan và bảo đảm tiếp cận cho lực lượng và phương tiện chữa cháy đáp ứng các quy định của QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
2.6.2.3 Hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của gian phòng trong bãi đỗ xe được xếp vào hạng C1, C2, C3 hoặc C4 tùy vào tải trọng cháy riêng xác định theo quy định tại Phụ lục C của QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
2.6.2.4 Khi lắp đặt và sử dụng các hệ thống chữa cháy bằng nước hoặc bọt trong khu vực đỗ xe có nhiều tầng xếp xe, việc bố trí các đầu phun phải bảo đảm phun tới xe nằm ở tất cả các tầng xếp xe khác nhau.
2.6.2.5 Bãi đỗ xe nổi dạng kín có chiều cao phòng cháy chữa cháy lớn hơn 15 m và bãi đỗ xe ngầm có từ 3 tầng hầm trở lên, mỗi khoang cháy, trừ khoang cháy chỉ có đường dốc và không có chỗ đỗ xe phải được trang bị tối thiểu 1 thang máy chữa cháy.
2.6.2.6 Bãi đỗ xe liền kề với các nhà có chức năng khác phải được ngăn cách bằng các tường ngăn cháy loại 1.
2.6.2.7 Các khu vực đỗ xe ô tô; khu vực để xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ phải được bố trí thành khu vực riêng (phân vùng riêng biệt). Khoảng cách giữa các phân vùng riêng biệt bảo đảm không nhỏ hơn 2 m. Trường hợp không bảo đảm khoảng cách này, phải sử dụng tường hoặc vách ngăn đặc bằng vật liệu không cháy với chiều cao tối thiểu 2 m.
2.6.2.8 Các khu vực có chức năng khác nhau, các khu vực sạc xe điện, các khu vực đổi pin phải được bố trí trong các phân khoang cháy khác nhau. Các phân khoang cháy trong bãi đỗ xe phải được ngăn cách bằng một trong các giải pháp sau:
a) Vách ngăn cháy loại 1.
b) Khoảng trống (hoặc đường xe chạy) trên đó không bố trí vật liệu cháy có chiều rộng không nhỏ hơn 6 m.
c) Khoảng trống (hoặc đường xe chạy) trên đó không bố trí vật liệu cháy có chiều rộng nhỏ hơn 6 m nhưng không được nhỏ hơn 3,5 m thì trong phạm vi khoảng trống phải trang bị màn nước gồm 1 dải xả nước bằng các đầu phun với số lượng theo tính toán bảo đảm tốc độ dòng xả cho 1 m dài không thấp hơn 1 L/s trên toàn bộ chiều dài, hoặc bố trí màn ngăn khói tự động hạ xuống chiều cao tính toán khi có cháy.
2.6.2.9 Không cho phép bố trí các khu vực thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A và B trong bãi đỗ xe dạng kín.
2.6.2.10 Khu vực dỡ hàng trong bãi đỗ xe phải được bố trí thành các không gian riêng biệt được ngăn tách với các khu chức năng khác bằng vách ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không kém hơn EI 45.
2.2.2.11 Khu vực kho, khu vực dịch vụ kỹ thuật phải được bố trí trong những gian phòng riêng ngăn cách với khu vực đỗ xe bằng tường ngăn cháy loại 2 (hoặc vách ngăn cháy loại 1), đối với nhà bậc chịu lửa IV cho phép ngăn cách bằng vách ngăn cháy loại 2. Diện tích của mỗi gian phòng đặt trong tầng ngầm hoặc bán ngầm không được lớn hơn 50 m2.
2.6.2.12 Khu vực dịch vụ kỹ thuật (trạm bảo dưỡng và sửa chữa kỹ thuật) phải bảo đảm các yêu cầu sau:
– Phải được ngăn cách với khu vực đỗ xe bằng tường ngăn cháy loại 2 (vách ngăn cháy loại 1) và sàn ngăn cháy loại 3 (ngoại trừ khu vực chỉ để rửa xe).
– Không cho phép bố trí trong các bãi đỗ xe dạng kín (ngoại trừ khu vực chỉ phục vụ rửa xe).
– Các khu vực dịch vụ kỹ thuật, trong đó có phát sinh khí hoặc hơi cháy phải được trang bị thiết bị cảnh báo, gửi tín hiệu điều khiển để bật hệ thống thông gió sự cố khi hàm lượng khí hoặc hơi cháy được vượt quá 0,1 lần giới hạn nổ dưới và điều khiển đóng van chặn trên tuyến ống dẫn cấp nhiên liệu khi hàm lượng khí hoặc hơi cháy được vượt quá 0,5 lần giới hạn nổ dưới.
2.6.2.13 Trong khu vực đỗ xe, tại các vị trí lối ra, vào đường dốc, lối vào các khoang cháy liền kề và lối ra sàn mái (đối với trường hợp bố trí khu vực đỗ xe trên mái) phải có các giải pháp ngăn ngừa nguy cơ nhiên liệu bị chảy và tràn ra khu vực xung quanh khi xảy ra cháy.
2.7 Yêu cầu riêng đối với một số loại bãi đỗ xe
…/.
…
Xem thêm Quy chuẩn PCCC khác
Liên hệ hỗ trợ:
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường số 7B, Khu Hòa Phú 3, Phường Bình Dương, Tp. Hồ Chí Minh
Tư vấn, mua hàng & bảo hành
Báo giá & hỗ trợ sau bán hàng
Báo giá, bán hàng
Khảo sát, bảo trì
Tư vấn, thiết kế

➥ Liên hệ tư vấn – Mua hàng tại đây



![[ 2026 ] VB Số 92/2026/VBHN-TT-BXD QCVN 06:2022/BXD van ban hop nhat qcvn 06 2022](https://thietbipcccbinhduong.com/wp-content/uploads/2026/10/bxd-92-2026-vbhn-qcvn-06.jpg)




