Bảng so sánh những thay đổi về nội dung giữa Nghị định số 347/2026/NĐ-CP và Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
Nghị định số 347/2026/NĐ-CP không thay thế hoàn toàn cho Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Nghị định số 106/2025/NĐ-CP. Nghị định này chỉ sửa đổi, bổ sung một số điều của văn bản Nghị định cũ.
PCCC Thành Phố Mới sẽ làm rõ ngay trong bài viết này, đồng thời có tài liệu tải về chi tiết giúp Quý bạn đọc và Đối tác tham khảo thêm. Đây là những thay đổi mang tính quyết định về an toàn PCCC.

1. Những thay đổi, sửa đổi từ Nghị định mới
| TT | Vị trí so sánh
(theo Điều) |
Nội dung theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
(trích nguyên văn) |
Nội dung theo Nghị định số 347/2026/NĐ-CP
(trích nguyên văn) |
Tổng hợp, tóm tắt về nội dung thay đổi | Ghi chú | |
| Cũ | Mới | |||||
| 1 | Điều 1
khoản 8 |
Điều 10
khoản 1 |
8. Khoản 6 Điều 18 về tổ chức thi công, nghiệm thu công trình, phương tiện giao thông; bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công; nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; trách nhiệm phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy. | 8. Khoản 6 Điều 18 về tổ chức thi công, nghiệm thu công trình, phương tiện giao thông; bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công. | Thu hẹp phạm vi điều chỉnh: bỏ nội dung quy định chi tiết về “nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy” và “trách nhiệm phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu”. | Đồng bộ với việc bãi bỏ Điều 10 và cắt giảm thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan Công an. |
| 2 | Điều 1
khoản 17 |
Điều 10
khoản 2 |
17. Khoản 3 Điều 44 về việc cấp phép trước khi lưu thông trên thị trường đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy; danh mục phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy. | 17. Điều 44 về sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. | Bỏ cơ chế “cấp phép trước khi lưu thông” và bỏ đối tượng “vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy” ra khỏi phạm vi điều chỉnh; chuyển sang quản lý bằng kê khai thông tin đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. | Có hiệu lực cùng thời điểm Luật sửa đổi, bổ sung Luật PCCC&CNCH có hiệu lực (khoản 2 Điều 41 NĐ 347/2026/NĐ-CP). |
| 3 | Điều 4
điểm c khoản 1 |
Điều 11
khoản 1 |
c) Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành đối với công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; | c) Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy để đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; | Bỏ thành phần “văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC của cơ quan quản lý chuyên ngành”, thay bằng “biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình có liên quan đến PCCC” theo pháp luật về xây dựng. | Hồ sơ quản lý cơ sở không còn yêu cầu văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu. |
| 4 | Điều 4
khoản 4 |
Điều 11
khoản 2 |
4. Tài liệu có trong hồ sơ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được lưu trữ dưới dạng tài liệu giấy hoặc tài liệu điện tử hoặc kết hợp tài liệu giấy và tài liệu điện tử theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Tài liệu quy định tại các điểm g, h, i, l và điểm n khoản 1 Điều này được lưu trữ tối thiểu 05 năm kể từ năm lập, ban hành. |
4. Hồ sơ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được lập, lưu trữ dưới dạng tài liệu giấy hoặc tài liệu điện tử hoặc kết hợp tài liệu giấy và tài liệu điện tử theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Tài liệu quy định tại các điểm g, h, i, l và điểm n khoản 1 Điều này được lưu trữ tối thiểu 05 năm kể từ năm lập, ban hành. |
Sửa kỹ thuật: thay “Tài liệu có trong hồ sơ … được lưu trữ” bằng “Hồ sơ … được lập, lưu trữ”. Thời hạn lưu trữ tối thiểu 05 năm giữ nguyên. | |
| 5 | Điều 6
tên điều |
Điều 12
khoản 1 |
Điều 6. Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan chuyên môn về xây dựng | Điều 6. Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan chuyên môn về xây dựng | Bỏ nội dung “kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy” khỏi tên điều; Điều 6 chỉ còn điều chỉnh việc thẩm định thiết kế. | |
| TT | Vị trí so sánh
(theo Điều) |
Nội dung theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
(trích nguyên văn) |
Nội dung theo Nghị định số 347/2026/NĐ-CP
(trích nguyên văn) |
Tổng hợp, tóm tắt về nội dung thay đổi | Ghi chú | |
| Cũ | Mới | |||||
| 6 | Điều 6
khoản 1 |
Điều 12
khoản 2 |
1. Công trình thuộc đối tượng phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng và thuộc Phụ lục III kèm theo Nghị định này phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiế t kế về phòng cháy và chữa cháy. Việc thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trong báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và thời gian trả kết quả thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được tích hợp, lồng ghép với quá trình thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và trả kết quả thẩm định theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Đối với công trình thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình được nộp đồng thời hồ sơ thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an. |
1. Công trình thuộc đối tượng phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng và thuộc Phụ lục III kèm theo Nghị định này phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. Việc thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trong Báo cáo nghiên cứu khả thi và thời gian trả kết quả thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được tích hợp, lồng ghép với quá trình thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi và trả kết quả thẩm định theo quy định của pháp luật về xây dựng. | Thu hẹp phạm vi thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng: chỉ còn lồng ghép trong thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, bỏ bước “thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở”. Bỏ đoạn cho phép nộp đồng thời hồ sơ với cơ quan Công an. | Ảnh hưởng trực tiếp đến việc phân định thẩm quyền thẩm định giữa cơ quan xây dựng và cơ quan Công an. |
| 7 | Điều 6
khoản 5 |
Điều 30
khoản 2 |
5. Việc kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo nội dung quy định tại điểm a khoản 5 Điều 18 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được thực hiện trong quá trình kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện cùng trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình có thể nộp đồng thời hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an. Cơ quan chuyên môn về xây dựng chủ trì, phối hợp với cơ quan Công an kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này. |
Bãi bỏ khoản 5 Điều 6. | Bãi bỏ toàn bộ quy định về kiểm tra công tác nghiệm thu về PCCC của cơ quan chuyên môn về xây dựng. | |

| TT | Vị trí so sánh
(theo Điều) |
Nội dung theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
(trích nguyên văn) |
Nội dung theo Nghị định số 347/2026/NĐ-CP
(trích nguyên văn) |
Tổng hợp, tóm tắt về nội dung thay đổi | Ghi chú | |
| Cũ | Mới | |||||
| 8 | Điều 7
tên điều |
Điều 13 | Điều 7. Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan đăng kiểm | Điều 7. Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan đăng kiểm | Bỏ nội dung “kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy” khỏi tên điều. | |
| 9 | Điều 7
khoản 2 |
Điều 30
khoản 2 |
2. Cơ quan đăng kiểm kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các phương tiện giao thông đã được thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo nội dung quy định tại điểm b khoản 5 Điều 18 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan đăng kiểm thực hiện cùng trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về đăng kiểm.
Chủ phương tiện giao thông được nộp đồng thời hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an và hồ sơ đề nghị kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của cơ quan đăng kiểm. Cơ quan đăng kiểm chủ trì, phối hợp với cơ quan Công an kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này. |
Bãi bỏ khoản 2 Điều 7. | Bãi bỏ quy định về kiểm tra công tác nghiệm thu về PCCC của cơ quan đăng kiểm đối với phương tiện giao thông. | |
| 10 | Điều 9
điểm a khoản 4 |
Điều 14 | a) Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công công trình trong báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở: văn bản đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo Mẫu số PC11 kèm theo Nghị định này; giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình hoặc văn bản về chủ trương đầu tư, xây dựng công trình theo quy định pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình; | a) Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công công trình trong báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt: văn bản đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo Mẫu số PC11 kèm theo Nghị định này; giấy tờ hợp pháp về đất đai hoặc văn bản về chủ trương đầu tư, xây dựng công trình theo quy định pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; | Đơn giản hóa thành phần hồ sơ đề nghị thẩm định: (1) thay “thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở” bằng “thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt”; (2) bỏ yêu cầu giấy tờ đất đai phải “chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình”; (3) bỏ thành phần “văn bản thẩm định thiết kế về PCCC của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình”. | Nội dung tác động trực tiếp đến khâu tiếp nhận hồ sơ thẩm định. |
….
2. Tải về tài liệu so sánh Nghị định
Để xem đầy đủ tài liệu so sánh giữa Nghị định 105/2025/NĐ-CP và Nghị định 347/2026/NĐ-CP. Vui lòng tải về ngay bên dưới.

3. Liên hệ PCCC Thành Phố Mới tư vấn PCCC
PCCC Thành Phố Mới – Trực thuộc Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới. Nhà phân phối trang thiết bị PCCC hàng đầu tại Bình Dương, sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng, bảo hành dài hạn, giá chiết khấu tốt nhất.
Nhà thầu chuyên tư vấn thi công lắp đặt, bảo trì hệ thống báo cháy, bảo trì hệ thống chữa cháy tự động hàng đầu #1 Miền Nam. Quý khách hàng cần tư vấn, xin vui lòng liên hệ để được hỗ trợ.
Liên hệ hỗ trợ:
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường số 7B, Khu Hòa Phú 3, Phường Bình Dương, Tp. Hồ Chí Minh
Tư vấn, mua hàng & bảo hành
Báo giá & hỗ trợ sau bán hàng
Báo giá, bán hàng
Khảo sát, bảo trì
Tư vấn, thiết kế

➥ Liên hệ tư vấn – Mua hàng tại đây








