QCVN 13:2018/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gara ô tô
1. QCVN 13:2018/BXD là gì?
QCVN 13:2018/BXD là quy chuẩn quy định các yêu cầu bắt buộc áp dụng trong việc lập, thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng có liên quan đến nhà, công trình và các gian phòng lưu giữ ô-tô mà không phụ thuộc vào dạng sở hữu.
2. Công bố QCVN 13 2018/BXD
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Gara ôtô, mã số QCVN 13:2018/BXD.
QCVN 13:2018/BXD do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ KH&CN thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2018/TT-BXD ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Quy chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2019.
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Số công báo: | 177 + 178 |
| Số hiệu: | 13:2018/BXD | Ngày đăng công báo: | 13/02/2019 |
| Loại văn bản: | Quy chuẩn Quốc gia | Người ký: | Lê Quang Hùng |
| Ngày ban hành: | 26/12/2018 | Ngày có hiệu lực: | 15/03/2019 |
| Lĩnh vực: | Xây dựng | Tình trạng hiệu lực: | Đang có hiệu lực |
3. Tải về QCVN 13:2018 BXD
Tải về QCVN 13:2018/BXD miễn phí với dạng phiên bản [PDF + WORD]. Nhấn [TẢI VỀ] ngay bên dưới.

4. Nội dung QCVN 13 năm 2018/BXD
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 12/2018/TT-BXD |
Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2018 |
THÔNG TƯ
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ GARA Ô-TÔ
National technical regulation on Car Parking
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi áp dụng
1.1.1 Quy chuẩn này quy định các yêu cầu bắt buộc áp dụng trong việc lập, thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng có liên quan đến nhà, công trình và các gian phòng lưu giữ ô-tô (sau đây gọi chung là gara ô-tô) mà không phụ thuộc vào dạng sở hữu.
1.1.2 Quy chuẩn này quy định các nội dung và các yêu cầu chủ yếu về bố trí gara ô-tô trong khu dân cư và giải pháp quy hoạch không gian, kết cấu, trang bị kỹ thuật của các gara ô-tô.
1.1.3 Quy chuẩn này không áp dụng cho gara ô-tô có các loại xe dùng để chuyển chở chất nổ, chất độc, chất lây nhiễm và chất phóng xạ.
1.2 Giải thích từ ngữ
Các thuật ngữ sử dụng trong quy chuẩn này được hiểu như sau:
1.2.1
Gara ô-tô – nhà
Công trình (hoặc phần của nhà và công trình) hoặc bãi hở chuyên dùng để lưu giữ ô-tô.
1.2.2
Gara ô-tô trên mặt đất dạng kín
Gara ô-tô có tường bao che ngoài.
1.2.3
Gara ô-tô dạng hở
Gara ô-tô không có tường bao che ngoài. Gara ô-tô cũng được coi là hở nếu công trình có hai cạnh đối diện dài nhất được để hở. Cạnh được coi là được để hở nếu tổng diện tích phần để hở dọc theo cạnh này chiếm không ít hơn 50% diện tích mặt ngoài của nó ở trên từng tầng.
1.2.4
Gara ô-tô có đường dốc
Gara ô-tô sử dụng dãy các sàn nâng cao đều (hoặc hạ thấp đều) hoặc dãy các đường dốc nối giữa các sàn cho phép ô-tô lên, xuống được mặt đất.
1.2.5
Gara ô-tô cơ khí
Gara ô-tô mà việc vận chuyển ô-tô đến các vị trí lưu giữ được thực hiện bằng các thiết bị cơ khí chuyên dùng (không có sự tham gia của người lái).
1.2.6
Gara ô-tô bố trí bên trong
Gara ô-tô mà tất cả các gian phòng của nó nằm trong phạm vi một tòa nhà có chức năng khác. Phần gara ô-tô nhô ra ngoài phạm vi tòa nhà không quá 1,5 m tính từ mặt đứng dọc nhà và không quá 6 m tính từ hai đầu hồi.
1.2.7
Gara ô-tô bố trí liền kề
Gara ô-tô có tường bao che là tường chung hoặc tiếp giáp với tường bao che của tòa nhà có chức năng khác.
1.3 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau phải tuân thủ khi áp dụng quy chuẩn này. Trường hợp tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
1.3.1
QCVN 06:2010/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
1.3.2
QCVN 10:2014/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình đảm bảo cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1 Bố trí gara ô-tô
2.1.1 Việc bố trí các gara ô-tô trong khu dân cư đô thị, kích thước khu đất dành cho chúng và khoảng cách từ chúng tới các nhà và công trình khác được quy định trong Phụ lục A.
2.1.2 Gara ô-tô phù hợp với các yêu cầu của quy chuẩn này được phép xây dựng: dưới mặt đất hoặc trên mặt đất; một phần dưới mặt đất, một phần trên mặt đất; liền kề hoặc nằm trong các nhà có chức năng khác, trong đó gara ô-tô có thể được bố trí dưới các nhà này ở các tầng dưới mặt đất, tầng hầm, tầng nửa hầm hoặc các tầng dưới của các tầng nổi trên mặt đất, cũng như trên các khu đất hở có trang thiết bị chuyên dùng.
2.1.3 Tầng được coi là dưới mặt đất khi các phòng của tầng này có cao độ sàn thấp hơn cao độ mặt đất (theo quy hoạch) quá nửa chiều cao của các phòng đó.
2.1.4 Các gara ô-tô ngầm được phép xây dựng kể cả dưới các lối đi, các đường phố, các quảng trường, vườn hoa, bãi cỏ, v.v…
2.1.5 Cho phép bố trí gara ô-tô liền kề với các nhà có chức năng khác, trừ các nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy sau đây: F1.1, F 4.1 và các nhà sản xuất nhóm F 5 hạng A và B quy định tại QCVN 06:2010/BXD.
2.1.6 Gara ô-tô được phép bố trí trong các nhà chức năng khác có bậc chịu lửa I, II có các cấu kiện được làm từ các vật liệu không cháy và khó cháy trừ các ngôi nhà có nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F 1.1, F 4.1 và các nhà sản xuất nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F 5, hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A và B (QCVN 06:2010/BXD). Trong các nhà nhóm F 1.4 được phép bố trí các gara ô-tô không phụ thuộc vào bậc chịu lửa của chúng. Trong các nhà nhóm F 1.3 chỉ được phép bố trí các gara ô-tô cho các xe con với các chỗ đỗ xe cố định (không có vách ngăn riêng) theo chủ xe.
2.1.7 Không được lưu giữ các ô-tô có động cơ chạy bằng khí nén tự nhiên và khí hóa lỏng trong các gara ô-tô dạng kín dành nằm trong các tòa nhà có chức năng khác hoặc liền kề với chúng, hoặc ở dưới mặt đất.
2.1.8 Khoảng cách phòng cháy chống cháy tính từ các khu đất hở (kể cả khi có mái che) để giữ ô-tô đến các nhà và công trình của các xí nghiệp (dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa ô-tô, công nghiệp, nông nghiệp, v.v…) được lấy như sau:
a) Tới các nhà và công trình sản xuất:
– Có bậc chịu lửa bậc I, II, và III thuộc cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà S0:
+ từ phía các tường không có lỗ cửa – không quy định;
+ từ phía các tường có lỗ cửa – không nhỏ hơn 9 m.
– Có bậc chịu lửa bậc IV thuộc cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà S0 và S1:
+ từ phía các tường không có lỗ cửa – không nhỏ hơn 6 m;
+ từ phía các tường có lỗ cửa – không nhỏ hơn 12 m.
– Có bậc chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy khác (QCVN 06:2010/BXD) – không nhỏ hơn 15 m.
b) Tới các nhà hành chính và dịch vụ của các xí nghiệp:
– Có bậc chịu lửa bậc I, II và III thuộc cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà S0 – không nhỏ hơn 9 m;
– Có bậc chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy khác – không nhỏ hơn 15 m;
– Không quy định khoảng cách từ các bãi giữ ô-tô đến các nhà và công trình có bậc chịu lửa I, II thuộc cấp S0 trong khu vực của các trạm dịch vụ kỹ thuật cho xe con dưới 15 chỗ từ phía các tường không có lỗ cửa.
2.1.9 Ô-tô vận chuyển các nhiên liệu và chất bôi trơn chỉ được phép lưu giữ trên các bãi hở hoặc trong các nhà một tầng đứng riêng biệt có bậc chịu lửa không nhỏ hơn bậc II thuộc cấp S0. Cho phép các gara ô-tô trên được bố trí liền kề với các tường đặc ngăn cháy loại 1 hoặc 2 của các nhà sản xuất có bậc chịu lửa I, II thuộc cấp S0 (ngoại trừ các nhà hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A và B) khi lưu giữ ô-tô có tổng dung tích chứa nhiên liệu và chất bôi trơn không quá 30 m3.
Trên các bãi hở, việc lưu giữ ô-tô chở nhiên liệu và chất bôi trơn phải chia theo nhóm với số lượng không quá 50 xe và tổng dung tích chứa các chất nêu trên không quá 600 m3. Khoảng cách giữa các nhóm xe này, cũng như khoảng cách tới các khu đất lưu giữ các loại xe khác không được nhỏ hơn 12 m.
Khoảng cách từ các khu đất lưu giữ ô-tô vận chuyển nhiên liệu và chất bôi trơn tới các nhà, công trình, xí nghiệp được lấy theo Bảng 1, còn khoảng cách tới các nhà hành chính và dịch vụ của các xí nghiệp này – không nhỏ hơn 50 m.
Bảng 1. Quy định đối với khoảng cách phòng cháy chữa cháy đối với khu đất lưu giữ ô-tô vận chuyển nhiên liệu và chất bôi trơn.
…
…/.
Cập nhật các QCVN khác mới nhất
Hoặc truy cập tại: TCVN PCCC để xem các văn bản về PCCC được cập nhật mới nhất!
Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
Tư vấn, mua hàng & bảo hành
Báo giá & hỗ trợ sau bán hàng
Báo giá, bán hàng
Khảo sát, bảo trì
Tư vấn, thiết kế

➥ Liên hệ tư vấn – Mua hàng tại đây!
➥ Xem +1000 hình ảnh thực tế thi công (2024)







