QCVN 12:2014/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng
1. QCVN 12:2014/BXD là gì?
QCVN 12:2014/BXD là quy chuẩn quy định các yêu cầu về kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ khi thiết kế, xây dựng mới hoặc cải tạo và sửa chữa hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng.
2. Công bố QCVN 12 2014/BXD
QCVN 12:2014/BXD do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn với sự hỗ trợ của các chuyên gia thuộc Hiệp hội Đồng Quốc tế khu vực Đông Nam Á , Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ KH&CN thẩm định.
Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BXD, Quy chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2015.
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Số công báo: | 157 + 158 |
| Số hiệu: | 12:2014/BXD | Ngày đăng công báo: | 26/01/2015 |
| Loại văn bản: | Quy chuẩn Quốc gia | Người ký: | Lê Quang Hùng |
| Ngày ban hành: | 29/12/2014 | Ngày có hiệu lực: | 01/07/2015 |
| Lĩnh vực: | Xây dựng | Tình trạng hiệu lực: | Đang có hiệu lực |
3. Tải về QCVN 12:2014 BXD
Tải về QCVN 12:2014/BXD miễn phí với dạng phiên bản [PDF + WORD]. Nhấn [TẢI VỀ] ngay bên dưới.

4. Nội dung QCVN 12 năm 2014/BXD
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 20/2014/TT-BXD |
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2014 |
THÔNG TƯ
QCVN 12:2014/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN CỦA NHÀ Ở VÀ NHÀ CÔNG CỘNG
National Technical Regulation on Electrical Installations of Dwelling and Public Buildings
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ khi thiết kế, xây dựng mới hoặc cải tạo và sửa chữa hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng.
CHÚ THÍCH: Cấp điện áp cao nhất được đề cập đến trong Quy chuẩn này không vượt quá 1 000 V, tần số 50 Hz.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thiết kế, xây dựng hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng.
1.3 Tài liệu viện dẫn
Các tiêu chuẩn viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng Quy chuẩn này. Trường hợp các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung thì áp dụng phiên bản mới nhất.
- TCVN 9888-1:2013 (IEC 62305-1:2010) Bảo vệ chống sét. Phần 1: Nguyên tắc chung;
- TCVN 9888-3:2013 (IEC 62305-3:2010) Bảo vệ chống sét. Phần 3: Thiệt hại vật chất đến kết cấu và nguy hiểm tính mạng;
- TCVN 7447-7-710:2006 (IEC 60364-7-710:2002) Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà. Phần 7-710: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt – Khu vực y tế.
1.4 Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ, cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1.4.1
Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng (sau đây gọi tắt là hệ thống điện nhà)
Tổ hợp các đường dẫn điện, thiết bị điện, hệ thống nối đất và dây dẫn bảo vệ từ điểm cấp điện của tòa nhà đến các điểm tiêu thụ.
1.4.2
Đường dẫn điện
Tổ hợp gồm dây dẫn, thanh dẫn, cáp và các phụ kiện để bắt, giữ, đấu nối, vỏ bảo vệ và bao che (ống, hộp).
1.4.3
Hệ thống đường dẫn điện
Tổ hợp các đường dẫn điện.
1.4.4
Mạch điện
Tổ hợp các dây dẫn và thiết bị điện do một đầu nguồn cấp điện và được bảo vệ bởi cùng một hoặc một nhóm thiết bị bảo vệ quá dòng điện.
1.4.5
Dây dẫn điện có vỏ cách điện (sau đây gọi tắt là dây dẫn)
Ruột kim loại dẫn điện nằm trong vỏ cách điện.
1.4.6
Dây dẫn tải điện
Dây dẫn để tải điện năng, gồm các dây pha và dây trung tính. Trong Quy chuẩn này ruột kim loại của các dây dẫn tải điện phải làm bằng đồng.
1.4.7
Dây dẫn bảo vệ (sau đây gọi tắt là dây PE)
Dây dẫn điện nối các vỏ kim loại của các thiết bị sử dụng điện và phụ kiện với cực nối đất tại nơi lắp đặt thiết bị sử dụng điện hoặc với điểm trung tính đã nối đất của nguồn cấp điện.
1.4.8
Cáp điện (sau đây gọi tắt là cáp)
Tổ hợp gồm:
a) Một hoặc nhiều dây dẫn;
b) Vỏ bảo vệ riêng cho từng dây dẫn (có thể có hoặc không);
c) Vỏ bảo vệ chung (có thể có hoặc không);
d) Áo giáp bảo vệ chung cho cả sợi cáp (có thể có hoặc không);
đ) Vỏ bảo vệ ngoài.
1.4.9
Thanh dẫn
Thanh kim loại dùng để dẫn điện.
1.4.10
Ống luồn dây
Ống bằng vật liệu có độ bền cơ phù hợp, được sử dụng để luồn dây dẫn, cáp.
1.4.11
Hộp luồn dây
Phụ kiện có chức năng như ống luồn dây, nhưng tiết diện hình chữ nhật, có nắp.
1.4.12
Tủ phân phối điện chính
Tủ đặt các thiết bị phân phối điện bố trí ở đầu đường dây cấp điện vào nhà.
1.4.13
Tủ phân phối điện phụ
Tủ đặt các thiết bị phân phối điện bố trí sau tủ phân phối điện chính để cấp điện cho một phần nhà.
1.4.14
Thiết bị điều khiển
Thiết bị dùng để thực hiện các tác động lên các thiết bị điện nhằm đạt những mục đích nhất định.
1.4.15
Máy cắt điện (sau đây gọi tắt là máy cắt)
Thiết bị kết nối có thể đóng, cắt, chịu được dòng điện phụ tải khi làm việc bình thường và dòng điện ngắn mạch.
1.4.16
Điện cực nối đất
Bộ phận dẫn điện được đặt trực tiếp trong đất hoặc trong môi trường dẫn điện có tiếp xúc với đất.
1.4.17
Thiết bị đóng cắt
Thiết bị dùng để đóng hoặc cắt mạch điện.
1.4.18
Bảo vệ chống điện giật
Các biện pháp bảo đảm an toàn cho người tùy theo cường độ dòng điện và thời gian dòng điện đi qua cơ thể người. Bảo vệ chống điện giật bao gồm các loại sau đây:
a) Bảo vệ chính: Bảo vệ chống điện giật khi thiết bị không có hư hỏng cách điện;
b) Bảo vệ khi có hư hỏng cách điện: Bảo vệ chống điện giật khi thiết bị có hư hỏng cách điện;
c) Bảo vệ bổ sung: Bổ sung cho bảo vệ chính và bảo vệ khi có hư hỏng cách điện.
1.4.19
Dịch vụ an toàn
Công tác cấp điện để duy trì sự hoạt động của một số thiết bị chủ yếu nhằm bảo vệ con người khi có nguy hiểm.
1.4.20
Dao cách ly
Thiết bị kết nối, khi ở vị trí cắt nó tạo một khoảng cách ly an toàn. Dao cách ly không đóng hoặc cắt dòng điện phụ tải nhưng chịu được dòng điện phụ tải trong thời gian dài và chịu được dòng điện ngắn mạch trong một thời gian ngắn theo quy định.
1.4.21
Dao phụ tải
Thiết bị kết nối, có thể đóng, cắt, chịu được dòng điện phụ tải. Dao phụ tải có thể đóng vào ngắn mạch và chịu dòng điện ngắn mạch trong một thời gian ngắn theo quy định, nhưng không cắt được dòng điện ngắn mạch.
1.4.22
Dòng điện dư
Tổng đại số của các trị số tức thời của các dòng điện đi trong tất cả các dây dẫn tải điện tại một điểm nhất định của mạch điện. Khi thiết bị làm việc bình thường, dòng điện dư bằng tổng các dòng điện rò. Khi có sự cố cách điện, dòng điên dư bằng dòng điện sự cố cộng với các dòng điện rò.
1.4.23
Dòng điện rò
Dòng điện đi xuống đất hoặc qua các phần tử có tính dẫn điện bên ngoài xuống đất trong khi thiết bị điện làm việc bình thường.
1.4.24
Thiết bị bảo vệ theo dòng điện dư (sau đây gọi tắt là RCD)
Thiết bị bảo vệ cắt mạch điện khi dòng điện dư tăng đến một giá trị nhất định.
1.4.25
Tiếp xúc trực tiếp
Tiếp xúc của con người với một bộ phận có điện thế trong khi bộ phận này làm việc bình thường.
1.4.26
Thể tích trong tầm với
Thể tích không gian bên trên, xung quanh và bên dưới một bề mặt mà người đang đứng hoặc đi lại trên đó có thể với tới được bằng tay, không cầm dụng cụ gì. Giới hạn thể tích trong tầm với được thể hiện tại Phụ lục A.
1.4.27
Tiếp xúc gián tiếp
Tiếp xúc của con người với vỏ kim loại của thiết bị, khi cách điện giữa phần có điện thế và vỏ kim loại bị hư hỏng.
1.4.28
Vỏ kim loại của thiết bị
Bộ phận kim loại bao bọc bên ngoài thiết bị, có tính dẫn điện, có khả năng tiếp xúc vào. Bình thường vỏ này không có điện thế, nhưng khi cách điện bị hư hỏng vỏ này trở nên có điện thế.
1.4.29
Thanh cái
Thanh dẫn có tiết diện lớn.
1.4.30
Thanh góp
Thanh cái để nhiều mạch điện riêng rẽ có thể đấu nối vào,
1.4.31
Điện áp siêu thấp (sau đây gọi tắt là ELV) Điện áp xoay chiều không lớn hơn 50 V.
1.4.32
Điện áp siêu thấp tách biệt (sau đây gọi tắt là SELV)
ELV có nguồn, dây dẫn và thiết bị sử dụng điện không nối với các mạch điện khác và không nối với đất.
1.4.33
Điện áp siêu thấp được bảo vệ (sau đây gọi tắt là PELV) ELV có nối đất bảo vệ.
1.5 Các chữ viết tắt
1.5.1 ELV (Extra-Low Voltage) – điện áp siêu thấp.
1.5.2 IP (Index Protection) – chỉ số bảo vệ.
1.5.3 IT – một loại sơ đồ nối đất (xem Phụ lục Đ).
1.5.4 LPS (Lightning Protection System) – hệ thống chống sét.
1.5.5 N (Neutral) – dây trung tính.
1.5.6 PE (Protective Earthing) – dây dẫn bảo vệ.
1.5.7 PELV (Protective Extra-Low Voltage) – điện áp siêu thấp được bảo vệ.
1.5.8 RCD (Residual Current Device) – thiết bị bảo vệ dòng điện dư.
1.5.9 SELV (Separated Extra-Low Voltage) – điện áp siêu thấp tách biệt.
1.5.10 SPD (Surge Protection Device) – thiết bị bảo vệ chống quá điện áp đột biến.
1.5.11 TN-S – một loại sơ đồ nối đất (xem Phụ lục Đ).
1.5.12 TT – một loại sơ đồ nối đất (xem Phụ lục Đ).
2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
…
…/.
Cập nhật các QCVN khác mới nhất
Hoặc truy cập tại: TCVN PCCC để xem các văn bản về PCCC được cập nhật mới nhất!
Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
Tư vấn, mua hàng & bảo hành
Báo giá & hỗ trợ sau bán hàng
Báo giá, bán hàng
Khảo sát, bảo trì
Tư vấn, thiết kế

➥ Liên hệ tư vấn – Mua hàng tại đây!
➥ Xem +1000 hình ảnh thực tế thi công (2024)







![[2024] Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD (QCVN 06:2023) sua doi 1 2023 qcvn 06 2022](https://thietbipcccbinhduong.com/wp-content/uploads/2023/10/sd-1-2023-qcvn06-2022-2.jpg)