Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2026/BCT về Trụ sạc, trạm sạc xe điện
1. QCVN 32:2026/BCT là gì?
QCVN 32:2026/BCT là quy chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đối với trụ sạc, trạm sạc xe điện, bao gồm: thiết bị sạc; hệ thống cấp điện, phân phối điện và đấu nối; bố trí và lắp đặt; an toàn điện; hệ thống điều khiển; quản lý vận hành và khai thác.
2. Phát hành QCVN 32:2026/BCT
QCVN 32:2026/BCT do Tổ soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trụ sạc, trạm sạc xe điện biên soạn, Cục Công nghiệp trình duyệt, Bộ Công Thương tổ chức thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến tại Công văn số 7366/BKHCN-TĐC ngày 23 tháng 9 năm 2026 và được Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 61/2026/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2026.
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công Thương | Số công báo: | Không rõ |
| Số hiệu: | 61/2026/TT-BCT | Ngày đăng công báo: | Không rõ |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Trương Thanh Hoài |
| Ngày ban hành: | 29/09/2026 | Ngày có hiệu lực: | 01/07/2027 |
| Lĩnh vực: | Xe điện | Tình trạng hiệu lực: | Đang còn hiệu lực |
3. Tải về Quy chuẩn 32:2026/BCT
Tải về Quy chuẩn 26 năm 2026/BCT phiên bản định dạng PDF + Word. Nhấn TẢI VỀ ngay bên dưới đây.

4. Nội dung QCVN 32 năm 2026/BCT
QCVN 32:2026/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRỤ SẠC, TRẠM SẠC XE ĐIỆN
National technical regulation on electric vehicle charging equipment and charging stations
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đối với trụ sạc, trạm sạc xe điện, bao gồm: thiết bị sạc; hệ thống cấp điện, phân phối điện và đấu nối; bố trí và lắp đặt; an toàn điện; hệ thống điều khiển; quản lý vận hành và khai thác.
1.1.2. Quy chuẩn này áp dụng cho trạm sạc lắp đặt ở khu vực công cộng, nơi trông giữ xe tập trung, trạm dừng nghỉ và các khu vực tương tự.
1.1.3. Quy chuẩn này áp dụng đối với trụ sạc và trạm sạc xe điện:
– Dùng để sạc cho phương tiện giao thông đường bộ chạy điện, bao gồm: ô tô thuần điện (BEV), ô tô hybrid nạp điện ngoài (PHEV) và các phương tiện đường bộ chạy điện tương tự có hệ thống tích trữ năng lượng sạc lại được lắp trên xe;
– Có điện áp cấp danh định đến 1.000 V xoay chiều (AC) hoặc đến 1.500 V một chiều (DC) và điện áp ra danh định đến 1.000 V AC hoặc 1.500 V DC.
1.1.4. Trụ sạc được sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, lưu thông hoặc lắp đặt phải đáp ứng các yêu cầu đối với trụ sạc quy định tại Quy chuẩn này, trừ thiết bị, trụ sạc quy định tại mục 1.1.5.2 và mục 1.1.5.3.
1.1.5. Quy chuẩn này không áp dụng đối với:
1.1.5.1. Trạm sạc được bố trí trong phạm vi bên trong công trình xây dựng, bao gồm: các tầng hầm, tầng nửa hầm và tầng trên mặt đất; trong nhà để xe, khu vực đỗ xe trong nhà và các không gian khác được bao che một phần hoặc toàn bộ bởi các kết cấu xây dựng. Trạm sạc bố trí ngoài trời hoặc dưới mái che độc lập chỉ có chức năng che mưa, che nắng cho khu vực sạc không thuộc trường hợp quy định tại mục này.
1.1.5.2. Thiết bị sạc không dây; thiết bị điều khiển và bảo vệ tích hợp trên cáp dùng cho sạc chế độ 2 (IC-CPD); thiết bị sạc trên xe; thiết bị cấp điện cho hệ thống lưu trữ năng lượng không lắp trên xe; thiết bị sạc dùng riêng cho phương tiện đường sắt, phương tiện chuyên dùng ngoài đường bộ, xe công nghiệp không tham gia giao thông đường bộ.
1.1.5.3. Trụ sạc, trạm sạc chỉ sử dụng để thử nghiệm, nghiên cứu, trưng bày hoặc đào tạo trong phạm vi kiểm soát nội bộ, có biện pháp bảo đảm an toàn và không cung cấp dịch vụ sạc công cộng.
1.1.5.4. Trạm sạc chỉ phục vụ nhu cầu sử dụng nội bộ của tổ chức, cá nhân, không cung cấp dịch vụ sạc nhằm mục đích thương mại.
1.1.5.5. Hạ tầng lưới điện phía trước điểm đấu nối của trạm sạc.
1.1.6. Các yêu cầu đối với hạ tầng lưới điện và hạ tầng phòng cháy và chữa cháy (PCCC) được thực hiện theo pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành có liên quan.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
– Tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, phân phối, lưu thông trụ sạc xe điện;
– Chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, đơn vị lắp đặt, đơn vị quản lý, đơn vị vận hành trạm sạc xe điện;
– Đơn vị cung cấp điện, đơn vị điều độ hệ thống điện, tổ chức thử nghiệm, tổ chức chứng nhận, tổ chức kiểm định, tổ chức đánh giá sự phù hợp;
– Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1.3. Nguyên tắc áp dụng
1.3.1. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu tối thiểu bắt buộc về an toàn điện, an toàn sử dụng, tương thích kỹ thuật, đo lường chính xác, minh bạch và vận hành an toàn, ổn định.
1.3.2. Quy chuẩn, tiêu chuẩn và pháp luật chuyên ngành về điện lực, xây dựng, phòng cháy, chữa cháy, đo lường, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và môi trường được áp dụng theo đúng phạm vi, đối tượng và hiệu lực của từng văn bản; Quy chuẩn này không thay thế thủ tục hoặc thẩm quyền quản lý chuyên ngành.
1.3.3. Trạm sạc phải bảo đảm khả năng kỹ thuật để dùng chung cho các phương tiện giao thông đường bộ chạy điện có cổng sạc tương thích với loại đầu nối, chế độ sạc và cấu hình kỹ thuật mà trạm sạc hỗ trợ.
1.3.4. Việc lựa chọn công nghệ, giao thức, phần cứng và phần mềm phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chí kiểm tra tương ứng của Quy chuẩn này; không được làm mất tác dụng của các chức năng bảo vệ an toàn.
1.4. Tài liệu viện dẫn
Đối với tiêu chuẩn viện dẫn có ghi năm công bố, áp dụng đúng phiên bản được nêu. Việc sử dụng kết quả đánh giá theo phiên bản khác thực hiện theo mục 4.3.3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi, bổ sung, thay thế, thực hiện theo mục 6.2.
– TCVN 13078-1:2020 (IEC 61851-1:2017), Hệ thống sạc điện có dây dùng cho xe điện – Phần 1: Yêu cầu chung.
– TCVN 13078-21-2:2020 (IEC 61851-21-2:2018), Hệ thống sạc điện có dây dùng cho xe điện – Phần 21-2: Yêu cầu về xe điện kết nối có dây với nguồn cấp điện xoay chiều/một chiều – Yêu cầu tương thích điện từ của bộ sạc không lắp trên xe điện.
– TCVN 13078-23:2020 (IEC 61851-23:2014), Hệ thống sạc điện có dây dùng cho xe điện – Phần 23: Trạm sạc điện một chiều cho xe điện.
– QCVN 25:2025/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện.
– QCVN 26:2025/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện – Hệ thống lưới điện.
– QCVN 01:2020/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu, ban hành kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BCT.
– TCVN 7447-7-722:2023 (IEC 60364-7-722:2018), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 7-722: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt – Nguồn cấp cho xe điện.
– TCVN 13724-7:2023 (IEC 61439-7:2022), Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp – Phần 7: Cụm lắp ráp dùng cho các ứng dụng đặc biệt như bến du thuyền, khu vực cắm trại, khu vực chợ, trạm sạc xe điện.
– IEC 62423:2009, Type F and type B residual current operated circuit-breakers with and without integral overcurrent protection for household and similar uses.
– IEC 62955:2018, Residual direct current detecting device (RDC-DD) to be used for mode 3 charging of electric vehicles.
– QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
– QCVN 10:2025/BCA, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị, bố trí phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho nhà và công trình.
– TCVN 3890:2023, Phòng cháy chữa cháy – Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí.
– TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017), Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.
– TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012), Đánh giá sự phù hợp – Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận sản phẩm, quá trình và dịch vụ.
1.5. Giải thích từ ngữ
…/.
…/.
…
Xem thêm Quy chuẩn PCCC khác
Liên hệ hỗ trợ:
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường số 7B, Khu Hòa Phú 3, Phường Bình Dương, Tp. Hồ Chí Minh
Tư vấn, mua hàng & bảo hành
Báo giá & hỗ trợ sau bán hàng
Báo giá, bán hàng
Khảo sát, bảo trì
Tư vấn, thiết kế

➥ Liên hệ tư vấn – Mua hàng tại đây








