Thông tư 34/2026/TT-BXD Hướng dẫn về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng
1. Thông tư 34/2026/TT-BXD là gì?
Thông tư 34/2026/TT-BXD là Thông tư quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15
2. Phát hành Thông tư số 34/2026/TT-BXD
- Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
- Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 212/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
- Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng.
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Số công báo: | 18/07/2026 |
| Số hiệu: | 34/2026/TT-BXD | Ngày đăng công báo: | 409 |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Trương Thanh Hoài |
| Ngày ban hành: | 25/06/2026 | Ngày có hiệu lực: | 01/07/2026 |
| Lĩnh vực: | Xây dựng + | Tình trạng hiệu lực: | Đang còn hiệu lực |
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Đồng thời Thông tư số 06/2021/TT-BXD cũng sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này bắt đầu có hiệu lực.
3. Tải về văn bản Thông tư 34 năm 2026 TT-BXD
Tải về TT 34/2026/TT-BXD về công trình xây dựng này dạng PDF + Word Nhấn TẢI VỀ ngay ở phía dưới.

4. Nội dung Thông tư số 34 năm 2026 về công trình xây dựng
|
BỘ CÔNG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 34/2026/TT-BXD |
Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2026 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG PHỤC VỤ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
PHỤ LỤC II
PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO QUY MÔ KẾT CẤU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-BXD ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Bảng 2. Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu
| STT | Loại kết cấu | Tiêu chí phân cấp | Cấp công trình | ||||
| Đặc biệt | I | II | III | IV | |||
| 2.1 | 2.1.1 Nhà, Kết cấu dạng nhà
Cấp công trình của nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác được xác định theo quy mô kết cấu quy định tại mục này. Nhà ở biệt thự không thấp hơn cấp III. 2.1.2 Công trình nhiều tầng có sàn (không bao gồm kết cấu mục 2.2) 2.1.3 Kết cấu nhịp lớn dạng khung (không bao gồm kết cấu mục 2.3 và 2.5) Ví dụ: Cổng chào, nhà cầu, cầu băng tải, khung treo biển báo giao thông, kết cấu tại các trạm thu phí trên các tuyến giao thông và các kết cấu nhịp lớn tương tự khác. |
a) Chiều cao (m) | >H* | >75 ÷ H* | >28 ÷ 75 | >6 ÷ 28 | ≤6 |
| b) Số tầng cao | >50 | 25 ÷ 50 | 8 ÷ 24 | 2 ÷ 7 | 1 | ||
| c) Tổng diện tích sàn (nghìn m2) | >30 | >10 ÷ 30 | 1 ÷ 10 | <1 | |||
| d) Nhịp kết cấu lớn nhất (m) | >200 | 100 ÷ 200 | 50 ÷ <100 | 15 ÷ <50 | <15 | ||
| đ) Độ sâu ngầm (m) | >18 | 6 ÷ 18 | <6 | ||||
| e) Số tầng ngầm | ≥5 | 2 ÷ 4 | 1 | ||||
| Ghi chú:
1. Đối với các nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.2, F1.3, F4.2, F4.3 và nhà hỗn hợp quy định tại mục 1.1.3 QCVN 06:2022/BXD: H* = 150 m; với H* là chiều cao phòng cháy chữa cháy quy định tại QCVN 06:2022/BXD. 2. Đối với các trường hợp khác mục 1 của ghi chú này: H* = 200 m; với H* là chiều cao của công trình/kết cấu được xác định theo điểm a mục 3 phần Ghi chú của Bảng 2. |
|||||||
| 2.2 | 2.2.1 Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông (không bao gồm mục 2.2.3)
Ví dụ: Tượng đài, cột/tháp quảng cáo, cột truyền tải điện, ống khói, cột tín hiệu giao thông và các kết cấu tương tự khác. |
Chiều cao của kết cấu (m) | >200 | >75 ÷ 200 | >28 ÷ 75 | >6 ÷ 28 | ≤6 |
| 2.2.2 Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong công trình hạ tầng kỹ thuật
Ví dụ: Cột ăng ten, tháp thu phát sóng truyền thanh/truyền hình; cột BTS; cột đèn, cột điện trong hệ thống chiếu sáng… |
Chiều cao của kết cấu (m) | ≥300 | 150 ÷ <300 | 75 ÷ <150 | >45 ÷ <75 | ≤45 | |
| 2.2.3 Đèn biển, đăng tiêu | Chiều cao của kết cấu (m) | ≥58 | 26,5 ÷ <58 | 7,5 ÷ <26,5 | <7,5 | ||
| 2.3 | Tuyến cáp treo | a) Chiều cao trụ đỡ (m) hoặc Độ cao so với mặt đất, mặt nước (m) | >200 | >75 ÷ 200 | >28 ÷ 75 | >6 ÷ 28 | ≤6 |
| b) Khoảng cách lớn nhất (m) giữa hai trụ cáp | ≥1.000 | 500 ÷ <1.000 | 200 ÷ <500 | 50 ÷ <200 | <50 | ||
| 2.4 | Kết cấu dạng bể chứa, si lô (Bể bơi, bể/giếng chứa các chất lỏng, chất khí, vật liệu rời; các loại bể kỹ thuật lắp đặt máy móc/thiết bị; Si lô; Tháp nước và các kết cấu chứa tương tự khác)
Đối với kết cấu chứa các hóa chất nguy hiểm, chất độc theo quy định của pháp luật về hóa chất: Sau khi xác định cấp công trình theo mục này thì tăng lên một cấp, nhưng không thấp hơn cấp II và không có cấp đặc biệt. |
a) Dung tích chứa (nghìn m3) | >15 | 5 ÷ 15 | 1 ÷ <5 | <1 | |
| b) Chiều cao kết cấu chứa (m) | ≥75 | >28 ÷ <75 | 6 ÷ 28 | <6 | |||
| c) Độ sâu ngầm (m) | >18 | >6 ÷ 18 | >3 ÷ 6 | ≤3 | |||
| 2.5 | Cầu (trong công trình giao thông) | ||||||
| 2.5.1 Cầu đường bộ: Xét theo các tiêu chí a, b
2.5.2 Cầu đường sắt: Xét theo các tiêu chí b, c |
a) Nhịp kết cấu lớn nhất (m) | >150 | >100 ÷ 150 | >42 ÷ 100 | >25 ÷ 42 | ≤25 | |
| b) Chiều cao trụ cầu (m) | >75 | 30 ÷ 75 | 15 ÷ <30 | 6 ÷ <15 | <6 | ||
| c) Nhịp kết cấu lớn nhất (m) | >100 | 50 ÷ 100 | 25 ÷ <50 | <25 | |||
| 2.5.3 Cầu vượt dành cho người đi bộ, xe đạp; Cầu treo dân sinh (dành cho người đi bộ, gia súc, xe đạp, xe mô tô/ gắn máy và xe thô sơ khác; cầu dây võng, một nhịp, nằm trên đường giao thông nông thôn và khổ cầu không lớn hơn 3,5 m) | a) Nhịp kết cấu lớn nhất (m) | >50 | 25 ÷ 50 | <25 | |||
| b) Chiều cao trụ cầu hoặc Độ cao tính từ đáy kết cấu dầm cầu tới mặt đất/nước bên dưới (m) | >30 | 15 ÷ 30 | <15 | ||||
| 2.6 | 2.6.1. Hầm (hầm giao thông đường bộ, đường sắt…)
– Mục này không bao gồm các loại hầm sau: hầm tàu điện ngầm, hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy (điểm b mục 2.10.4) và hầm mỏ khai thác tài nguyên, khoáng sản, hầm thủy lợi. – Đối với đường hầm dẫn nước của công trình thủy điện (không thuộc tuyến năng lượng): Sau khi xác định cấp công trình theo mục này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp III. – Đối với hầm ngầm dưới sông, biển: Sau khi xác định cấp công trình theo mục này thì tăng lên một cấp và không thấp hơn cấp II. |
a) Tổng chiều dài (m) | >1.500 | 500 ÷ 1.500 | 100 ÷ <500 | <100 | |
| b) Diện tích mặt cắt ngang theo kích thước thông thủy của hầm (m2) | ≥100 | 30 ÷ <100 | <30 | ||||
| c) Kết cấu vỏ hầm | Có kết cấu vỏ hầm | Không có kết cấu vỏ hầm | |||||
| 2.6.2 Bán hầm phục vụ cho giao thông đường bộ, đường sắt và để chống đất, đá rơi | Tổng chiều dài (m) | >1.500 | 500 ÷ 1.500 | 100 ÷ <500 | <100 | ||
| 2.7 | Tường chắn, kè, kết cấu bảo vệ bờ
Đối với tường chắn, kè, kết cấu bảo vệ bờ có tổng chiều dài ≤500 m: Sau khi xác định cấp công trình theo mục này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV. |
||||||
| 2.7.1 Tường chắn (Tường chắn đất, đá, trên cạn, không bao gồm kết cấu mục 2.9)
Tường chắn sử dụng trong công trình chỉnh trị thuộc mục 2.11 và 2.12 thì xét thêm các tiêu chí của kết cấu tại các mục này. |
|||||||
| a) Nền là đá | Chiều cao tường (m) | >25 ÷ 40 | >15 ÷ 25 | >8 ÷ 15 | ≤8 | ||
| b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng | >12 ÷ 20 | >5 ÷ 12 | ≤5 | ||||
| c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo | >10 ÷ 15 | >4 ÷ 10 | ≤4 | ||||
| 2.7.2 Kè, kết cấu bảo vệ bờ sử dụng trong các loại dự án đầu tư xây dựng (không bao gồm các kết cấu mục 2.9 và 2.11.2) | |||||||
| a) Kè, kết cấu bảo vệ bờ sông, hồ | Chiều cao lớn nhất của công trình (m) | >8 | >5 ÷ 8 | >3 ÷ 5 | ≤3 | ||
| b) Kè, kết cấu bảo vệ bờ biển | Chiều cao lớn nhất của công trình (m) | >16 | >12 ÷ 16 | >8 ÷ 12 | >5 ÷ 8 | ≤5 | |
| 2.8 | Đập và các công trình thủy lợi, thủy điện chịu áp khác | ||||||
| 2.8.1 Đập đất, đập đất – đá các loại | |||||||
| a) Nền là đá | Chiều cao đập (m) | >100 | >70 ÷ 100 | >25 ÷ 70 | >10 ÷ 25 | ≤10 | |
| b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng | >35 ÷ 75 | >15 ÷ 35 | >8 ÷ 15 | ≤8 | |||
| c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo | >15 ÷ 25 | >5 ÷ 15 | ≤5 | ||||
| 2.8.2 Đập bê tông, bê tông cốt thép các loại và các công trình thủy lợi, thủy điện chịu áp khác | |||||||
| a) Nền là đá | Chiều cao đập (m) | >100 | >60 ÷ 100 | >25 ÷ 60 | >10 ÷ 25 | ≤10 | |
| b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng | >25 ÷ 50 | >10 ÷ 25 | >5 ÷ 10 | ≤5 | |||
| c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo | >10 ÷ 20 | >5 ÷ 10 | ≤5 | ||||
| 2.9 | Kết cấu gia cố bề mặt mái dốc (không bao gồm mục 2.7): xây ốp gạch/đá, đổ bê tông hoặc các giải pháp khác | Chiều cao tính từ chân tới đỉnh mái dốc (m) | >30 | ≤30 | |||
| 2.10 | Đường ống/cống
Đối với đường ống/cống có tổng chiều dài ≤1.000 m: Sau khi xác định cấp công trình theo mục này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV. |
||||||
| 2.10.1 Đường ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạch)
Không áp dụng đối với công trình thủy lợi |
Đường kính trong của ống (mm) hoặc Diện tích mặt cắt ngang bên trong ống (m2) | ≥800 hoặc ≥0,51 | 400 ÷ <800 hoặc 0,13 ÷ <0,51 | 150 ÷ <400 hoặc 0,02 ÷ <0,13 | <150 hoặc <0,02 | ||
| 2.10.2 Đường ống/cống thoát nước mưa, cống chung | ≥2.000 hoặc ≥3,14 | 1.500 ÷ <2.000 hoặc 1,77 ÷ <3,14 | 600 ÷ <1.500 hoặc 0,28 ÷ <1,77 | <600 hoặc <0,28 | |||
| 2.10.3 Đường ống/cống thoát nước thải | ≥1.000 hoặc ≥0,79 | 600 ÷ <1.000 hoặc 0,28 ÷ <0,79 | 200 ÷ <600 hoặc 0,03 ÷ <0,28 | <200 hoặc <0,03 | |||
| 2.10.4 Cống cáp, hào, tuy nen (sử dụng trong: công trình thông tin, truyền thông; hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy)
Đối với cống cáp, hào, tuy nen tổng chiều dài ≤1.000 m: Sau khi xác định cấp công trình theo mục này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV. |
|||||||
| a) Hào kỹ thuật, cống cáp | Bề rộng thông thủy (m) | >0,7 | ≤0,7 | ||||
| b) Tuy nen kỹ thuật
Hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy không lớn hơn cấp I |
Bề rộng thông thủy (m) | >7 | >3 ÷ 7 | ≤3 | |||
| 2.10.5 Đường ống dẫn dầu, dẫn khí đốt | a) Đường kính trong của ống (mm) | ≥300 | <300 | ||||
| b) Vị trí xây dựng | Dưới biển | Dưới sông | Trên đất liền | ||||
| 2.11 | Cảng biển | ||||||
| 2.11.1 Công trình ven biển: Bến cảng biển; khu vực neo đậu chuyển tải, tránh trú bão; cầu cảng biển. | a) Chiều cao bến (m) | >20 | >15 ÷ 20 | >10 ÷ 15 | >5 ÷ 10 | ≤5 | |
| b) Diện tích mặt bến cảng (nghìn m2) | ≥20 | >10 ÷ <20 | 1 ÷ 10 | <1 | |||
| 2.11.2 Các kết cấu chỉnh trị cửa biển, ven biển (đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ…)
2.11.3 Bến phà, cảng và cầu cảng ngoài đảo, bến cảng chuyên dụng, công trình trên biển (bến phao, đê thủy khí, bến cảng nổi đa năng…) |
Chiều cao lớn nhất của công trình (m) | >16 | >12 ÷ 16 | >8 ÷ 12 | >5 ÷ 8 | ≤5 | |
| 2.12 | Cảng đường thủy nội địa | ||||||
| 2.12.1 Cảng, bến hàng hóa, bến hành khách, cầu cảng đường thủy nội địa | a) Chiều cao bến (m) hoặc chiều cao công trình (m) | >8 | >5 ÷ 8 | >3 ÷ 5 | ≤3 | ||
| b) Diện tích mặt bến (nghìn m2) | ≥10 | 5 ÷ <10 | 1 ÷ <5 | <1 | |||
| 2.12.2 Các kết cấu chỉnh trị trong sông | Chiều cao lớn nhất của công trình (m) | >8 | >5 ÷ 8 | >3 ÷ 5 | ≤3 | ||
| 2.13 | Âu tàu | Độ sâu mực nước (m) | >20 | >15 ÷ 20 | >10 ÷ 15 | >5 ÷ 10 | ≤5 |
| 2.14 | Kết cấu quy mô nhỏ, lẻ khác | ||||||
| 2.14.1 Phục vụ cho lắp đặt các trò chơi mạo hiểm có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng (tàu lượn, tháp, trụ thép, máng trượt nước, kết cấu thép đỡ thiết bị trò chơi,…) | Tổng chiều cao bao gồm công trình và phần thiết bị công nghệ gắn vào công trình (m) | >15 | ≤15 | ||||
| 2.14.2 Hàng rào, tường rào; Lan can bảo vệ và kết cấu tương tự khác | Chiều cao (m) | >6 | ≤6 | ||||
| 2.14.3 Khối xây gạch/đá/bê tông hoặc tấm bê tông để làm các kết cấu nhỏ lẻ như bồn hoa, bia, mộ, mốc quan trắc (trên đất liền)… và các kết cấu có quy mô nhỏ, lẻ khác: cấp IV. | |||||||
…
– Nhà A6: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; xác định cấp theo chiều cao (Nhà A6 thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.2 (Ký túc xá, nhà ở tập thể) tại Bảng 6 QCVN 06:2022/BXD nhưng không thuộc trường hợp quy định tại mục 1 Ghi chú của mục 2.1 Bảng 2 Phụ lục II (chiều cao công trình ≤75 m thì không xét đến chiều cao phòng cháy chữa cháy H*), vì vậy sử dụng chiều cao công trình để xác định cấp): Cấp III; theo số tầng cao: Cấp III; theo tổng diện tích sàn: Cấp III. Cấp công trình Nhà A6 xác định được: Cấp III (cấp cao nhất xác định được).
…
– Nhà Q1: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; xác định cấp theo chiều cao (Nhà Q1 thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F4.3 (Văn phòng làm việc) tại Bảng 6 QCVN 06:2022/BXD nhưng không thuộc trường hợp quy định tại mục 1 Ghi chú của mục 2.1 Bảng 2 Phụ lục II (chiều cao công trình ≤75 m thì không xét đến chiều cao phòng cháy chữa cháy H*), vì vậy sử dụng chiều cao công trình để xác định cấp): Cấp II; theo số tầng cao: Cấp II; theo tổng diện tích sàn: Cấp III. Cấp công trình Nhà Q1 xác định được: Cấp II (cấp cao nhất xác định được).
…
…/.
Cập nhật văn bản thông tư PCCC mới nhất
Hoặc truy cập danh mục: TCVN PCCC để xem các văn bản về PCCC được cập nhật mới nhất!
Liên hệ hỗ trợ:
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường số 7B, Khu Hòa Phú 3, Phường Bình Dương, Tp. Hồ Chí Minh
Tư vấn, mua hàng & bảo hành
Báo giá & hỗ trợ sau bán hàng
Báo giá, bán hàng
Khảo sát, bảo trì
Tư vấn, thiết kế

➥ Liên hệ tư vấn – Mua hàng tại đây








