Thông tư 09/2000/TT-BYT Hướng dẫn việc chăm sóc sức khỏe người lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ
1. Thông tư 09/2000/TT-BYT là gì?
Thông tư 09/2000/TT-BYT là thông tư của bộ Y tế ban hành về việc hướng dẫn chăm sóc sức khỏe người lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2. Công bố thông tư 09/2000/TT-BYT
Sau khi có ý kiến của Bộ Lao động – TB&XH tại Công văn số 946/LĐTBXH-BHLĐ ngày 3/4/2000, Bộ Y tế ban hành thông tư 09/2000/TT-BYT hướng dẫn việc thực hiện chăm sóc sức khỏe của người lao động trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ vừa và nhỏ.
| Cơ quan ban hành: | Bộ Y tế | Số công báo: | Đã biết |
| Số hiệu: | 09/2000/TT-BYT | Ngày đăng công báo: | Đã biết |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Văn Thưởng |
| Ngày ban hành: | 28/04/2000 | Ngày có hiệu lực: | 13/05/2000 |
| Lĩnh vực: | Y tế/doanh nghiệp | Tình trạng hiệu lực: | Đã hết hiệu lực |
3. Nội dung quan trọng tại thông tư 09/2000/TT-BYT
Ngoài việc huấn luyện về phương án cấp cứu ban đầu cũng như khám sức khỏe định kỳ.,
Quý khách hàng/doanh nghiệp và bạn đọc thường quan tâm nhất về việc trang bị dụng cụ, phương tiện thiết bi y tế tại thông tư này theo yêu cầu từ Bộ Công an/Bộ Y tế như sau:
Quy định tại: Thông tư 09/2000/TT-BYT » Phụ lục 2 Quy định về túi cấp cứu ban đầuPHỤ LỤC SỐ 2
QUY ĐỊNH VỀ TÚI CẤP CỨU BAN ĐẦU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2000/TT-BYT ngày 28 tháng 04 năm 2000)
1. Vị trí đặt túi/hộp cấp cứu ban đầu:
- Đặt tại nơi làm việc của người lao động.
- Đặt nơi dễ thấy nhất, dễ lấy, có ký hiệu riêng (thường là chữ thập).
- Thông báo cho người lao động biết vị trí và quy định cách sử dụng.
2. Các trang bị, dụng cụ và thuốc cho túi cấp cứu
- Các túi cấp cứu phải có đủ số lượng trang bị dụng cụ cần thiết để cấp cứu. Không được để các thứ khác.
- Phải kiểm tra các túi cấp cứu thường xuyên để đảm bảo số lượng đầy đủ các dụng cụ.
| STT | Các trang bị tối thiểu | Túi A (cho 25 công nhân) |
Túi B (cho 50 công nhân) |
Túi C (cho 100 công nhân) |
| 1 | Băng dính (cuộn) | 02 | 02 | 04 |
| 2 | Băng 5 x 200 cm (cuộn) | 02 | 04 | 06 |
| 3 | Băng trung bình 10 x 200 cm (cuộn) | 02 | 04 | 06 |
| 4 | Băng to 15 x 200 cm (cuộn) | 01 | 02 | 04 |
| 5 | Gạc thấm nước (10 miếng/gói) | 01 | 02 | 04 |
| 6 | Bông hút nước (gói) | 05 | 07 | 10 |
| 7 | Băng tam giác (cái) | 04 | 04 | 06 |
| 8 | Garo cao su cỡ 6 x 100 cm (cái) | 02 | 02 | 04 |
| 9 | Garo cao su cỡ 4 x 100 cm (cái) | 02 | 02 | 04 |
| 10 | Kéo | 01 | 01 | 01 |
| 11 | Panh không mấu | 04 | 04 | 06 |
| 12 | Găng tay dùng một lần (đôi) | 02 | 02 | 04 |
| 13 | Mặt nạ phòng độc thích hợp | 01 | 01 | 02 |
| 14 | Nước vô khuẩn hoặc dung dịch nước muối trong các bình chứa dung một lần kích thước 100ml (không có nước máy) | 01 | 03 | 06 |
| 15 | Nẹp cánh tay (bộ) | 01 | 01 | 01 |
| 16 | Nẹp cẳng tay (bộ) | 01 | 01 | 01 |
| 17 | Nẹp đùi (bộ) | 01 | 01 | 02 |
| 18 | Nẹp cẳng chân (bộ) | 01 | 01 | 02 |
| 19 | Thuốc sát trùng (lọ) | 01 | 01 | 02 |
| 20 | Phác đồ cấp cứu | 01 | 01 | 01 |
3. Số lượng túi cấp cứu
Số lượng túi cấp cứu hoặc các hộp đựng dụng cụ cấp cứu cần thiết phụ thuộc vào cách sắp xếp tại cơ sở và số lượng người lao động.
Nên có ít nhất 1 hộp hoặc 1 thùng đựng dụng cụ cấp cứu ở mỗi tầng nhà. Tổng số các loại túi khác nhau được trình bày ở dưới theo số lượng người lao động.
| Số lượng người lao động Số lượng và loại túi cấp cứu | |
| Dưới 25 người | Ít nhất 01 túi loại A |
| Từ 26 đến 50 người | Có ít nhất 01 túi loại B |
| Cứ 51 đến 150 người | Có ít nhất 01 túi loại C |
| Ghi chú: 01 túi B tương đương với 02 túi A và 01 túi C tương đương với 02 túi B. | |
4. Tải về thông tư 09/2000/TT-BYT
Tải về thông tư 09/2000/TT-BYT dạng [PDF + WORD + TIẾNG ANH]. Vui lòng nhấn [TẢI VỀ] để tải xuống tài liệu này.

5. Nội dung thông tư 09/2000/TT-BYT
BỘ Y TẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 09/2000/TT-BYT Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2000
THÔNG TƯ
Về việc hướng dẫn việc chăm sóc sức khỏe người lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Căn cứ vào Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân ngày 11/7/1989.
- Căn cứ vào Chương IX Bộ Luật Lao động ngày 23/6/1994.
- Căn cứ vào Nghị định 06/CP của Chính phủ ngày 20/01/1995 quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
- Căn cứ vào Nghị định 68/CP của Chính phủ ngày 11/10/1993 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Y tế.
- Sau khi có ý kiến của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tại Công văn số 946/LĐTBXH-BHLĐ ngày 3/4/2000.
- Bộ Y tế hướng dẫn việc thực hiện chăm sóc sức khỏe của người lao động trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ vừa và nhỏ.
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Mọi tổ chức cá nhân và các đơn vị sản xuất, kinh doanh, hoạt động dịch vụ (gọi chung là doanh nghiệp) sau đây:
Doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp của các thành phần kinh tế, công ty, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, các hợp tác xã, tổ hợp sản xuất thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức xã hội, đoàn thể, lực lượng quân đội, công an nhân dân.
2. Các đơn vị y tế có trách nhiệm thực hiện việc chăm sóc sức khỏe người lao động.
II. QUY ĐỊNH DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ được quy định tạm thời theo Công văn số 68/CP-KTN ngày 20/6/1998 của Chính phủ như sau:
– Doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có từ 51 đến 200 người lao động.
– Doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có từ 50 người lao động trở xuống.
III. NỘI DUNG CHĂM SÓC SỨC khỏe NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1. Có đủ các quy định về vệ sinh lao động: Nơi làm việc của người lao động có các yếu tố có hại phải có nội quy viết rõ ràng và đặt tại nơi dễ thấy.
Những nơi làm việc có các yếu tố gây bệnh nghề nghiệp thì phải thông báo cho người lao động biết biện pháp dự phòng để người lao động tự phòng tránh.
2. Học tập về an toàn, vệ sinh lao động: Hàng năm, người quản lý lao động phải tổ chức tập huấn cho người lao động về ảnh hưởng của các yếu tố phát sinh trong môi trường lao động đối với sức khỏe để họ tự bảo vệ và phòng tránh tác hại nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp. Nội dung huấn luyện cho người lao động do Đội Y tế dự phòng thuộc Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh), Trung tâm Y tế Lao động ngành đảm nhiệm theo quy định tại Thông tư này (Phụ lục số 1).
3. Tổ chức cấp cứu: Người sử dụng lao động phải tổ chức tốt việc cấp cứu tại doanh nghiệp. Những người làm công tác cấp cứu phải được tập huấn nghiệp vụ và có giấy chứng nhận do Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trung ương, Trung tâm Y tế Lao động Bộ/ngành, Trung tâm y tế huyện, thị, quận (sau đây gọi chung là huyện) cấp. Mỗi phân xưởng phải có túi thuốc cấp cứu ban đầu theo danh mục quy định tại Thông tư này (Phụ lục số 2). Các quy định cấp cứu được trình bày, hướng dẫn tại nơi làm việc để người lao động biết xử trí.
4. Lập hồ sơ vệ sinh lao động: Mỗi doanh nghiệp phải có hồ sơ lao động theo mẫu quy định tại Thông tư số 13/TT-BYT ngày 21/10/1996. Các kết quả xét nghiệm, kiểm tra môi trường lao động và khám sức khỏe định kỳ được bổ sung hàng năm vào Hồ sơ vệ sinh lao động.
5. Xét nghiệm, kiểm tra môi trường lao động: Hàng năm doanh nghiệp phải tổ chức xét nghiệm, kiểm tra môi trường lao động, đánh giá mức độ có hại của môi trường lao động để doanh nghiệp có biện pháp cải thiện điều kiện, môi trường lao động. Kết quả xét nghiệm, kiểm tra môi trường lao động thực hiện theo quy định tại Thông tư số 13/BYT-TT ngày 21/10/1996 và được phân cấp như sau:
– Đối với doanh nghiệp có nguy cơ cao về bệnh nghề nghiệp thì do Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh thực hiện.
– Đối với các doanh nghiệp khác thì Đội Y tế dự phòng thuộc Trung tâm y tế huyện thực hiện.
Đội y tế dự phòng thống kê, lập danh sách các loại doanh nghiệp và đề nghị Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh phối hợp thực hiện.
6. Khám sức khỏe tuyển dụng: Người lao động (kể cả học nghề) trước khi vào làm việc phải được khám sức khỏe. người sử dụng lao động phải căn cứ vào sức khỏe của người lao động để bố trí việc làm và nghề nghiệp cho phù hợp. Hồ sơ khám sức khỏe tuyển dụng phải được lưu giữ 01 bản trong hồ sơ sức khỏe.
7. Khám sức khỏe định kỳ: Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động ít nhất mỗi năm 1 lần. Mục đích khám sức khỏe định kỳ:
a. Phát hiện triệu chứng, dấu hiệu bệnh lý liên quan đến nghề nghiệp để phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp và kịp thời điều trị, tổ chức dự phòng bệnh nghề nghiệp.
b. Theo dõi những người có bệnh mãn tính, có sức khỏe yếu để có kế hoạch đưa đi điều dưỡng, phục hồi chức năng.
Việc tổ chức khám phải gọn nhẹ, không nhất thiết phải đầy đủ các chuyên khoa nhưng phải có các chuyên khoa cần thiết để có thể chẩn đoán được bệnh nghề nghiệp. Hồ sơ khám sức khỏe định kỳ theo mẫu quy định tại Thông tư này (Phụ lục số 3).
Khám phân loại sức khỏe: là khám toàn diện các chuyên khoa để đánh giá, phân loại sức khỏe người lao động của toàn doanh nghiệp. Tổ chức khám phân loại sức khỏe ít nhất 3 năm 1 lần. Những cơ sở có điều kiện thì có thể kết hợp tổ chức khám định kỳ và phân loại sức khỏe hàng năm.
8. Khám phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp: Người lao động làm việc ở môi trường độc hại có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp. Tổ chức khám phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp cần kết hợp với khám sức khỏe định kỳ tại các cơ sở có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp. Việc khám bệnh nghề nghiệp do các phòng khám bệnh nghề nghiệp thực hiện và hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định hiện hành.
9. Giám định sức khỏe do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Tất cả người lao động bị tai nạn lao động, bị bệnh nghề nghiệp đều được đi giám định sức khỏe nghề nghiệp tại Hội đồng giám định Y khoa. Người lao động bị bệnh nghề nghiệp thì phải được định kỳ khám lại 6 tháng một lần, được điều trị, phục hồi chức nămg tại các cơ sở y tế. Các quy định về bệnh nghề nghiệp thực hiện theo Thông tư liên tịch số 08/1998/TTLT Bộ Y tế – Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ngày 20/4/1998.
10. Bồi dưỡng bằng hiện vật: Nếu sau khi đã cải tạo điều kiện môi trường lao động, nhưng các yếu tố có hại vẫn không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép, người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc ở môi trường đó (áp dụng Thông tư liên tịch số 10/1999/TTLT/BLĐTBXH/BYT ngày 17/3/1999). Cán bộ y tế cơ sở phải tham mưu cho các chủ doanh nghiệp về hiện vật cần bồi dưỡng cho người lao động theo đặc thù của công việc (đường, sữa, hoa quả…).
11. Các công trình phục vụ người lao động: Nơi làm việc của người lao động phải có đủ các phương tiện vệ sinh bao gồm: Phòng vệ sinh, có đủ nước sạch, có nơi tắm rửa, nơi nghỉ và nhà ăn sạch sẽ hợp vệ sinh. Mỗi doanh nghiệp xây dựng một góc sức khỏe là nơi mà người lao động có thể đọc các loại sách, tờ rơi, tranh áp phích tuyên truyền phòng bệnh và sử dụng các túi cấp cứu. Nếu doanh nghiệp có điều kiện có thể bố trí phòng riêng.
…/.
Xem thêm thông tin khác
Truy cập: TÚI Y TẾ để xem thông tin và đặt hàng sản phẩm theo thông tư 19/2016/TT-BYT.
SẢN PHẨM TÚI CỨU THƯƠNG
Hoặc truy cập danh mục: TCVN PCCC để xem các văn bản về PCCC được cập nhật mới nhất!
Liên hệ hỗ trợ:
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
Tư vấn, mua hàng & bảo hành
Báo giá & hỗ trợ sau bán hàng
Báo giá, bán hàng
Khảo sát, bảo trì
Tư vấn, thiết kế

➥ Liên hệ tư vấn – Mua hàng tại đây!
➥ Xem +1000 hình ảnh thực tế thi công (2024)







