Thông tư 19/2016/TT-BYT Quản lý sức khỏe người lao động

Thông tư 19/2016/TT-BYT về: Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động

1. Thông tư 19/2016/TT-BYT là gì?

Thông tư 19/2016/TT-BYT là thông tư của Bộ Y tế hướng dẫn về việc quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động, sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc, quy định về chế độ báo cáo và trách nhiệm thực hiện của đơn vị.

2. Công bố thông tư 19/2016/TT-BYT

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành thông tư 19/2016/TT-BYT hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động.

Thông tư này thay thế thông tư 09/2000/TT-BYT & thông tư 19/2011/TT-BYT. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/08/2016.

 Cơ quan ban hành: Bộ Y tế Số công báo: 1073 + 1074
 Số hiệu: 19/2016/TT-BYT Ngày đăng công báo: 05/10/2016
 Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Thanh Long
 Ngày ban hành: 30/06/2016 Ngày có hiệu lực: 15/08/2016
 Lĩnh vực: Y tế/doanh nghiệp Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

3. Nội dung chú ý tại thông tư 19/2016/TT-BYT

Cũng như thông tư 09/2000/TT-BYT thì ngoài việc hướng dẫn sơ cấp cứu ban đầu, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động tại doanh nghiệp,.

Thì Quý khách hàng/doanh nghiệp quan tâm nhất về việc trang bị dụng cụ, phương tiện thiết bị y tế tại thông tư này có khác gì so với thông tư cũ,. Cụ thể như sau:

Quy định tại: Thông tư 19/2016/TT-BYT » Phụ lục 4 Quy định về túi cấp cứu tại nơi làm việc

PHỤ LỤC 4

QUY ĐỊNH VỀ TÚI SƠ CỨU TẠI NƠI LÀM VIỆC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

QUY ĐỊNH VỀ TÚI SƠ CỨU TẠI NƠI LÀM VIỆC

1. Yêu cầu chung

  • Số lượng túi sơ cứu trang bị phù hợp với số lượng người lao động theo quy định tại mục 2.
  • Đối với mỗi mặt bằng hoặc tầng nhà làm việc hoặc bộ phận làm việc cơ động phải bố trí tối thiểu 01 túi sơ cứu phù hợp.
  • Các túi sơ cứu tại nơi làm việc phải có đủ số lượng trang bị dụng cụ tối thiểu cần thiết để sơ cứu theo quy định tại mục 3. Không sử dụng để chứa các vật dụng khác.
  • Kiểm tra thường xuyên để đảm bảo đầy đủ số lượng và nội dung túi sơ cứu theo quy định.

2. Quy định số lượng túi đối với khu vực làm việc

TT Quy mô khu vực làm việc Số lượng và loại túi
1 ≤ 25 người lao động Có ít nhất 01 túi sơ cứu loại A
2 Từ 26 – 50 người lao động Có ít nhất 01 túi sơ cứu loại B
3 Từ 51 – 150 người lao động Có ít nhất 01 túi sơ cứu loại C

* Ghi chú: 01 túi B tương dương với 02 túi A và 01 túi C tương đương với 02 túi B.

3. Quy định nội dung trang bị cho 01 túi

QUY ĐỊNH NỘI DUNG TRANG BỊ CHO MỘT TÚI
STT Yêu cầu trang bị tối thiểu Túi A Túi B Túi C
1 Băng dính (cuộn) 2 2 4
2 Băng kích thước 5 x 200 cm (cuộn) 2 4 6
3 Băng kích thước 10 x 200 cm (cuộn) 2 4 6
4 Băng kích thước 15 x 200 cm (cuộn) 1 2 4
5 Băng tam giác (cái) 4 4 6
6 Băng chun 4 4 6
7 Gạc thấm nước (10 miếng/gói) 1 2 4
8 Bông hút nước (gói) 5 7 10
9 Garo cao su cỡ 6 x 100 cm (cái) 2 2 4
10 Garo cao su cỡ 4 x 100 cm (cái) 2 2 4
11 Kéo cắt băng 1 1 1
12 Panh không mấu thẳng kích thước 16 – 18 cm 2 2 2
13 Panh không mấu cong kích thước 16- 18 cm 2 2 2
14 Găng tay khám bệnh (đôi) 5 10 20
15 Mặt nạ phòng độc thích hợp 1 1 2
16 Nước muối sinh lý NaCl 9 ‰ (lọ 500ml) 1 3 6
17 Dung dịch sát trùng (lọ):
– Cồn 70° 01 1 2
– Dung dịch Betadine 1 1 2
18 Kim băng an toàn (các cỡ) 10 20 30
19 Tấm lót nilon không thấm nước 2 4 6
20 Phác đồ sơ cứu 1 1 1
21 Kính bảo vệ mắt 2 4 6
22 Phiếu ghi danh mục trang thiết bị có trong túi 1 1 1
23 Nẹp cổ (cái) 1 1 2
24 Nẹp cánh tay (bộ) 1 1 1
25 Nẹp cẳng tay (bộ) 1 1 1
26 Nẹp đùi (bộ) 1 1 2
27 Nẹp cẳng chân (bộ) 1 1 2

* Chú ý: Từ mục 24 – 27: Cất giữ bảo quản cùng vị trí với nơi để túi sơ cứu

Thông này có một số nâng cấp đáng kể về yêu cầu cũng như số lượng thiết bị y tế trang bị cho một túi, cụ thể số lượng tăng từ 20 lên 27 so với thông tư 09/2000/TT-BYT đã hết hiệu lực trước đó.

4. Tải về thông tư 19/2016/TT-BYT

Tải về thông tư 19/2016/TT-BYT dạng [PDF + WORD + TIẾNG ANH]. Vui lòng nhấn [TẢI VỀ] để nhận tài liệu này.

Thông tư 19/2016/TT-BYT.pdf (bản gốc)

Thông tư 19/2016/TT-BYT.pdf (bản đẹp)

Thông tư 19/2016/TT-BYT.doc (bản word)

Thông tư 19/2016/TT-BYT.pdf (tiếng Anh)

Thời gian đếm ngược sau khi bấm TẢI VỀ? Click để xem
Là khoảng thời gian ước tính để xử lý yêu cầu tải xuống từ server. Vui lòng chờ đợi trong giây lát, liên kết tải về sẽ hiện ra sau khi thời gian đếm ngược kết thúc!

thong tu 19 2016 tt byt

5. Nội dung thông tư 19/2016/TT-BYT

BỘ Y TẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 19/2016/TT-BYT Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2016

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG

  • Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội.
  • Căn cứ Luật an toàn vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội.
  • Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động.
  • Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.
  • Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế.

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động.

Chương I

QUẢN LÝ VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 1. Nội dung quản lý vệ sinh lao động

1. Nội dung quản lý vệ sinh lao động tại cơ sở lao động bao gồm:

a) Lập và cập nhật hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở lao động.

b) Quan trắc môi trường lao động.

c) Khám sức khỏe trước khi bố trí việc làm, khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và khám định kỳ bệnh nghề nghiệp.

d) Kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những ảnh hưởng của yếu tố có hại trong môi trường lao động đối với sức khỏe.

đ) Vệ sinh phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc.

e) Bảo đảm đáp ứng yêu cầu về công trình vệ sinh, phúc lợi tại nơi làm việc quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

g) Tổ chức lực lượng sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động tại nơi làm việc (sau đây gọi tắt là sơ cứu, cấp cứu) và bảo đảm trang thiết bị sơ cứu, cấp cứu.

2. Hằng năm, cơ sở lao động sản xuất kinh doanh phải xây dựng nội dung quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe người lao động trong kế hoạch an toàn vệ sinh lao động đối với cơ sở.

Điều 2. Yêu cầu đối với việc quản lý sức khỏe người lao động

1. Việc quản lý, chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động phải được thực hiện từ thời điểm người lao động được tuyển dụng và trong suốt quá trình làm việc tại cơ sở lao động.

2. Việc bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phải phù hợp với tình hình sức khỏe của người lao động đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Không bố trí người bị bệnh nghề nghiệp vào làm việc tại các vị trí lao động có tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó khi chưa kiểm soát hoặc giảm thiểu được việc tiếp xúc với các yếu tố có hại này.

b) Hạn chế bố trí người lao động bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí lao động có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc. Trường hợp phải bố trí người lao động bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí lao động có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc thì người sử dụng lao động phải giải thích đầy đủ các yếu tố có hại đối với sức khỏe của người lao động và chỉ được bố trí làm việc sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của người lao động.

Điều 3. Hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động

1. Hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động gồm:

a) Hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động.

b) Hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe và bệnh tật của tất cả người lao động đang làm việc tại cơ sở lao động (sau đây gọi tắt là Hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe và bệnh tật).

2. Hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động bao gồm:

a) Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc Phiếu khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc đối với trường hợp người lao động tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp, người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định hiện hành của pháp luật.

b) Sổ khám sức khỏe định kỳ hoặc Sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp người lao động tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp, người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định hiện hành của pháp luật.

c) Hồ sơ bệnh nghề nghiệp của người lao động (nếu có).

d) Giấy ra viện, giấy nghỉ ốm hoặc các giấy tờ điều trị có liên quan (nếu có)

3. Hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe và bệnh tật thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Quản lý hồ sơ cấp cứu tai nạn lao động

1. Tất cả các trường hợp bị tai nạn lao động, nhiễm độc tại nơi làm việc phải được lập hồ sơ cấp cứu tai nạn lao động.

2. Hồ sơ cấp cứu tai nạn lao động thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này và phải lưu giữ tại cơ sở lao động theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương II

SƠ CỨU, CẤP CỨU TẠI NƠI LÀM VIỆC

Điều 5. Yêu cầu đối với hoạt động sơ cứu, cấp cứu

1. Việc bố trí lực lượng sơ cứu, cấp cứu, trang bị phương tiện, thiết bị, vật tư, sơ cứu, cấp cứu phải căn cứ vào các yếu tố sau:

a) Loại hình sản xuất, bản chất của yếu tố nguy hiểm, có hại.

b) Số lượng người lao động, số lượng ca làm việc. bố trí ca làm việc.

c) Nguy cơ gây tai nạn có thể xảy ra tại nơi làm việc.

d) Khoảng cách từ nơi làm việc đến cơ sở y tế gần nhất. đ) Tỷ lệ tai nạn lao động (nếu có).

2. Đối với vị trí làm việc có sử dụng hóa chất độc hoặc chất gây ăn mòn phải trang bị vòi tắm khẩn cấp và phương tiện rửa mắt tại vị trí dễ tiếp cận trong khu vực làm việc và được bảo dưỡng theo quy định của nhà sản xuất hoặc quy định của pháp luật (nếu có).

3. Đối với nơi làm việc có sử dụng hóa chất đã được phân loại là hóa chất nguy hiểm theo quy định của pháp luật về hóa chất thì phải có phiếu an toàn hóa chất bằng tiếng Việt, ghi rõ hướng dẫn về sơ cứu, cấp cứu đối với loại hóa chất đó, đặt gần vị trí của túi sơ cứu, cấp cứu để dễ tiếp cận. Nếu hóa chất sử dụng có chất giải độc thì phải có sẵn chất giải độc và hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt trong túi sơ cứu, cấp cứu.

4. Có lực lượng sơ cứu, cấp cứu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 7 Thông tư này.

5. Công bố công khai các thông tin về vị trí, số lượng của túi sơ cứu, trang thiết bị, các phương tiện cấp cứu, phòng hoặc khu vực sơ cứu, cấp cứu và danh sách thành viên lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại các khu vực làm việc của cơ sở lao động để cho người lao động biết và sử dụng khi cần thiết.

6. Trang thiết bị, phương tiện sơ cứu, cấp cứu (bao gồm cả túi sơ cứu) và số lượng người làm công tác sơ cứu, cấp cứu phải được định kỳ kiểm tra, rà soát để bảo đảm luôn trong tình trạng sử dụng tốt và phù hợp với các yêu cầu quy định tại Thông tư này.

Điều 6. Quy định về túi sơ cứu

1. Các túi sơ cứu phải được đặt tại khu vực làm việc của người lao động, tại nơi dễ thấy, dễ lấy, có ký hiệu chữ thập.

2. Nội dung và số lượng túi sơ cứu thực hiện theo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Tổ chức lực lượng sơ cứu, cấp cứu

1. Lực lượng sơ cứu, cấp cứu gồm:

a) Người lao động được người sử dụng lao động phân công tham gia lực lượng sơ cứu. Việc phân công người lao động tham gia lực lượng sơ cứu phải đáp ứng các tiêu chí sau:

– Có đủ sức khỏe và tình nguyện tham gia các hoạt động sơ cứu, cấp cứu.

– Có thể có mặt sớm nhất tại vị trí xảy ra tai nạn lao động để hỗ trợ sơ cứu, cấp cứu trong thời gian làm việc.

– Được huấn luyện về sơ cứu, cấp cứu theo hướng dẫn tại Điều 9 của Thông tư này.

b) Người làm công tác y tế tại cơ sở sản xuất kinh doanh.

2. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh có công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, người sử dụng lao động sắp xếp và bố trí số lượng người lao động làm công tác sơ cứu, cấp cứu như sau:

a) Dưới 100 người lao động phải bố trí ít nhất 01 người lao động làm công tác sơ cứu, cấp cứu.

b) Cứ mỗi 100 người lao động tăng thêm phải bố trí thêm ít nhất 01 người lao động làm công tác sơ cứu, cấp cứu.

3. Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh khác, người sử dụng lao động sắp xếp và bố trí số lượng người lao động làm công tác sơ cứu, cấp cứu như sau:

a) Dưới 200 người lao động phải bố trí ít nhất 01 người lao động làm công tác sơ cứu, cấp cứu.

b) Cứ mỗi 150 người lao động tăng thêm phải bố trí thêm ít nhất 01 người lao động làm công tác sơ cứu, cấp cứu.

4. Bảo đảm mỗi ca làm việc hoặc nhóm làm việc lưu động phải có người hoặc lực lượng chịu trách nhiệm sơ cứu, cấp cứu.

Điều 8. Yêu cầu đối với khu vực sơ cứu, cấp cứu

1. Trường hợp trên 300 người cùng lao động tập trung trên một mặt bằng phải bố trí khu vực sơ cứu, cấp cứu.

2. Khu vực sơ cứu, cấp cứu phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu như sau:

a) Phải đủ rộng để đặt cáng cứu thương và có chỗ cho người bị tai nạn lao động nằm và được thông khí, chiếu sáng và có biển hiệu (chữ thập).

b) Bố trí gần nhà vệ sinh, dễ tiếp cận với khu vực lao động, sản xuất và dễ dàng trong công tác sơ cứu, cấp cứu hoặc vận chuyển người lao động khi bị tai nạn lao động.

c) Danh mục trang thiết bị của khu vực sơ cứu, cấp cứu thực hiện theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 9. Huấn luyện sơ cứu, cấp cứu

1. Đối tượng huấn luyện sơ cứu, cấp cứu bao gồm:

a) Người lao động, trừ trường hợp đã có Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn vệ sinh lao động.

b) Người được phân công tham gia lực lượng sơ cứu, cấp cứu.

2. Thời gian, nội dung huấn luyện và huấn luyện lại hằng năm thực hiện theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Người được huấn luyện phải ký vào Sổ theo dõi huấn luyện sơ cứu, cấp cứu theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này sau khi được huấn luyện. Trường hợp người lao động đã có Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn vệ sinh lao động thì không phải ký vào Sổ theo dõi huấn luyện sơ cứu, cấp cứu nhưng phải lưu bản sao Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn vệ sinh lao động.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 10. Tuyến cơ sở

1. Đơn vị và nội dung báo cáo:

a) Cơ sở lao động thực hiện việc báo cáo y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến huyện và Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện việc báo cáo các trường hợp tai nạn lao động được khám và điều trị tại đơn vị theo mẫu quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn vệ sinh lao động (sau đây gọi tắt là Nghị định số 39/2016/NĐ- CP).

2. Đơn vị nhận báo cáo:

a) Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Trung tâm y tế) nơi đặt trụ sở chính của cơ sở lao động.

b) Đơn vị quản lý y tế bộ, ngành đối với trường hợp cơ sở lao động thuộc quyền quản lý của bộ, ngành.

3. Thời gian gửi báo cáo:

a) Trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm.

b) Trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm.

Điều 11. Tuyến huyện

1. Đơn vị và nội dung báo cáo:

a) Trung tâm y tế thực hiện việc báo cáo y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến tỉnh thực hiện việc báo cáo các trường hợp tai nạn lao động được khám và điều trị tại các đơn vị theo mẫu quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ- CP.

2. Đơn vị nhận báo cáo: Sở Y tế.

3. Thời gian gửi báo cáo:

a) Trước ngày 10 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm.

b) Trước ngày 15 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm.

Điều 12. Tuyến tỉnh

1. Đơn vị và nội dung báo cáo:

a) Sở Y tế và đơn vị quản lý y tế Bộ, ngành thực hiện việc báo cáo y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Sở Y tế thực hiện việc báo cáo danh sách các đơn vị đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động trên địa bàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế).

3. Thời gian gửi báo cáo:

a) Đối với báo cáo y tế lao động:

– Trước ngày 15 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm.

– Trước ngày 25 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm.

b) Đối với báo cáo danh sách các đơn vị đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động: Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày Sở Y tế công bố đơn vị đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động trên cổng thông tin điện tử của Sở Y tế.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

…/.

► Xem thêm:  Thông tư 56/2014/TT-BCA Trang Bị Phương Tiện Phòng Cháy Chữa Cháy

6. Nội dung thông tư 19/2016/TT-BYT tiếng Anh

MINISTRY OF HEALTH

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence – Freedom – Happiness

No: 19/2016/TT-BYT Hanoi, June 30, 2016

CIRCULAR

GUIELINES FOR OCCUPATIONAL HEALTH AND SAFETY MANAGEMENT

  • Pursuant to the Labor Code dated June 18, 2012 by the National Assembly.
  • Pursuant to the Labor on occupational health and safety dated June 25, 2015 by the National Assembly.
  • Pursuant to the Government’s Decree No. May 15, 2016 detailing a number of Articles of the Law on occupational health and safety.
  • Pursuant to the Government’s Decree No. 44/2016/ND-CP dated May 15, 2016 detailing a number of Articles regarding inspection of occupational safety of the Law on occupational health and safety, occupational health and safety training and workplace monitoring.
  • Pursuant to the Government’s Decree No. 63/2012/ND-CP dated August 03, 2012 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Health.

At request of the Director of Health Environment Management Agency.

The Minister of Health hereby issues this Circular providing guideline for occupational health and safety management.

Chapter I

OCCUPATIONAL HEALTH AND SAFETY MANAGEMENT

Article 1. Scope of management

1. Occupational health and safety management covers:

a) Record making and updating.

b) Workplace monitoring.

c) Provision of health examination before employees start work, periodic examination for occupational disease detection and occupational disease periodic checkups.

d) Workplace hazards prevention, control and mitigation.

d) Hygienic-related disease prevention, food safety and occupational health improvement.

e) Fulfillment of hygienic works and utilities in workplaces as prescribed in Annex 1 attached hereto.

g) Provision of first-aids and emergency services in workplaces in case occupational accidents occur and necessary medical equipment for first-aid and emergency treatment.

2. Every business establishment shall prepare an annual occupational health and safety management plan which is incorporated into the occupational health and safety plan.

Article 2. Requirements for occupational health and safety

1. Occupational health management and occupational disease prevention shall be applied as the worker is employed and during their working time in the workplace.

2. Employers shall assign, recruit or allocate employees to take on responsibilities with the consideration of employee’s health and the following requirements:

a) The employer shall not allocate employees suffering from occupational diseases to work in positions where they must come into contact with occupational hazards which are beyond the control or mitigation.

b) The employer should not assign/allocate those suffering from chronic diseases to take on tasks that contain hazards which may affect their diseases. Where it is unavoidable, the employer shall provide the assigned employee who suffers from chronic disease with a detailed explanation about health hazards and shall assign tasks only after obtaining the employee’s written consent.

Article 3. Occupational health records

1. The occupational health record includes:

a) An employee’s personal health record. and

b) Health monitoring records of all employees in the workplace (hereinafter referred to as “health monitoring record”)

2. The employee’s personal health record includes:

a) A health certificate or health examination form if the job requires to contact with hazards that may cause occupational diseases, or where the employee is required to take charge of high-skilled jobs, heavy or dangerous, risky or hazardous tasks under current regulations of laws.

b) A periodic health examination or health examination for detection of occupational diseases where the employee is required to take charge of high-skilled jobs, heavy or dangerous, risky or hazardous tasks under current regulations of laws.

c) Occupational disease records (if any)

d) A hospital discharge form, sick leave or relevant documents (if any)

3. Health monitoring records shall be made using the form in Annex 2 attached hereto.

Article 4. Management of emergency treatment records in case of occupational accidents

1. In case of occupational diseases and intoxication, the emergency treatment record is required.

2. The emergency treatment record shall be made using the Annex 3 attached hereto and shall be kept at the workplace under current regulations of laws.

Chapter II

FIRST AID AND EMERGENCY TREATMENT IN WORKPLACES

Article 5. Requirements for first aid and emergency treatment

1. Personnel administering first aid and emergency, first aid kits and medical equipment shall be available according to the following elements:

a) Types of production and nature of hazards.

b) Number of employees, shifts and shifting time.

c) Risks of occupational accidents in the workplace.

d) Distance from the workplace to the nearest medical facility.

d) Occupational accident statistics (if any).

2. Where poisonous and toxic chemicals or corrosive substances are applied, emergency showers and eyewash stations shall be installed in accessible places inside the workplace and shall be maintained in accordance with manufacturer’s manual or regulations of laws (if any).

3. Where hazardous chemicals classified under regulations of laws on chemicals are used, a chemical safety inspection checklist which is made in Vietnamese and specifies guidelines for first aid and emergency treatment in case of intoxication of such chemicals shall be put up next to emergency, first aid kits. Where antidotes are available, such antidotes and their use in Vietnamese shall be enclosed with emergency, first aid kits.

4. First aider and emergency personnel (hereinafter referred to as “emergency response team”) shall meet all requirements prescribed in Article 7 hereof.

5. The location and quantity of first aid kits, medical equipment, medical rooms or emergency rooms and lists of emergency response team members shall be publicly put up in the workplace.

6. First aid kits, emergency equipment and quantity of emergency response team members shall be regularly checked to ensure the compliance with provisions hereof.

Article 6. Requirements for first aid kits

1. First aid kits shall be available in the workplace, at accessible and visible positions, with Red Cross symbol thereof.

2. Quantity of first aid kits and items thereof shall be conformable to Annex 4 hereof.

Article 7. Emergency response teams

1. The emergency response team includes:

a) Employees who are assigned to work in the emergency response team by their employer shall:

– Meet health requirements and voluntarily join emergency response teams.

– Be able to promptly present at accident scenes in working time

– Complete training courses in first aid and emergency treatment prescribed in Article 9 hereof.

b) Medical officers at the business establishment

2. Business establishments involving majors that require a strict application of occupational health and safety, employers shall recruit and allocate personnel to join emergency response team as follows:

a) Where there are under 100 employees, at least one of them shall be assigned to participate in emergency response team.

b) One more employee shall be assigned to participate in emergency response team for every additional 100 employees.

3. For other establishments, employers shall recruit and allocate personnel to join emergency response team as follows:

a) Where there are under 200 employees, at least one of them shall be assigned to participate in emergency response team.

b) One more employee shall be assigned to participate in emergency response team for every additional 150 employees.

4. There shall be staff in charge of emergency response available for every flexible shift or workgroup.

Article 8. Requirements for first aid treatment areas

1. Where more than 300 employees work in a premise, the first aid area shall be available.

2. The first aid area shall:

a) be large enough to put stretchers and sickbeds and be well-ventilated, well-lit and be symbolled with the Red Cross.

b) Be situated near restrooms in an accessible area that facilitates emergency and first aid treatment or transport of patients

c) The List of necessary equipment in the first aid treat area shall conform to Annex 5 attached hereto.

Article 9. Emergency first aid training

1. Entities that are provided emergency first aid training are as follows:

a) Employees, except for those obtaining the certificate of completion of occupational health and safety training.

b) Individuals assigned to participate in emergency response teams.

2. Start date and duration of the training course, curricula and provision of annual extra training courses shall be conformable to Annex 6 attached hereto.

3. Trainers shall sign logbooks made using Annex 7 attached hereto. In case an employee obtains the certificate of completion of occupational health and safety training course, the signature to the logbook is not required but a copy of the certificated shall be stored.

Chapter III

REPORTING

Article 10. In business establishments

1. Reporting entities and report contents:

a) Business establishments shall submit occupational health reports made using Annex 8 attached hereto.

b) Medical facilities of districts or health stations of communes shall submit reports on patients of occupational accidents receiving treatment at the medical facility using the form prescribed in the Government’s Decree No.39/2016/ND-CP dated May 15, 2016 detailing a number of Articles of the law on occupational health and safety (hereinafter referred to as “Decree No.39/2016/ND-CP).

2. Recipients:

a) Medical facilities of districts/provincial cities where the business establishment is located.

b) Health authorities in case the business establishment is under the administration of the regulatory authority.

3. Reporting period:

a) By July 05th of every year in case of first-six-month reports.

b) By January 10th of the immediately following year in case of annual reports.

Article 11. In districts

1. Reporting entities and report contents:

a) The medical facility shall submit occupational health reports made using Annex 9 attached hereto.

b) Medical facilities of province shall prepare reports on patients of occupational accidents receiving treatment at the medical facility using the form prescribed in the Government’s Decree No.39/2016/ND-CP.

2. Recipients: The Department of Health

3. Reporting period:

a) By July 10th of every year in case of first-six-month reports.

b) By January 15th of the immediately following year in case of annual reports.

Article 12. In provinces

1. Reporting entities and report contents:

a) The Department of Health and health supervisory authorities shall submit occupational health reports made using Annex 10 attached hereto.

b) The Department of Health shall submit a list of entities qualified to conduct workplace monitoring within the province made using Annex 11 attached hereto.

2. Recipients: The Health Environment Management Agency – Ministry of Health.

3. Reporting period:

a) Regarding occupational health reports:

– By July 15th of every year in case of first-six-month reports.

– By January 25th of the immediately following year in case of annual reports.

b) Regarding lists of entities qualified for workplace monitoring: Within 03 working days from the date of publishing of the list of entities qualified for workplace monitoring on the website by the Department of Health.

Chapter IV

IMPLEMENTATION

…/.

► Xem thêm:  Thông tư 38/2025/TT-BCA Dân chủ PCCC&CNCH CAND

Xem thêm thông tin khác

Truy cập: TÚI CỨU THƯƠNG để xem thông tin và đặt hàng sản phẩm theo thông tư 19/2016/TT-BYT.

Bấm vào đây để xem TOÀN BỘ CÁC VĂN BẢN thông tư về phòng cháy và chữa cháy.

Hoặc truy cập danh mục: TCVN PCCC để xem các văn bản về PCCC được cập nhật mới nhất!

Liên hệ hỗ trợ:

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới

  • Hotline: 0988 488 818
  • Điện thoại: 0274 222 5555
  • Email: thanhphomoi.co@gmail.com
  • Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
Đánh giá chất lượng
0 / 5

Your page rank:

 Đóng góp bình luận, đặt câu hỏi ngay bên dưới về cho PCCC Thành Phố Mới!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

call Zalo K.D 1 0889 488 818 callZalo K.D 20898 488 818 zaloZalo K.D 30888 488 818 zaloZalo K.D 40818 488 818 Tiktok Gửi Email