QCVN 02:2022/BXD: Quy chuẩn số liệu điều kiện tự nhiên trong xây dựng

QCVN 02:2022/BXD về: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng

1. QCVN 02:2022/BXD là gì?

QCVN 02:2022/BXD là quy chuẩn quy định các số liệu điều kiện tự nhiên áp dụng trong việc lập, thẩm định, phê duyệt các hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Việt Nam.

2. Công bố QCVN 02:2022/BXD

QCVN 02:2022/TT-BXD do Viện Khoa học công nghệ xây dựng chủ trì biên soạn (với sự hợp tác của Viện Khoa học khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu – Bộ Tài nguyên và Môi trường, Viện Vật lý địa cầu – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và Hội Môi trường Xây dựng Việt Nam), Vụ Khoa học công nghệ và môi trường trình duyệt, Bộ KH&CN thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BXD ngày 26/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

QCVN 02:2022/BXD thay thế QCVN 02:2009/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 29/2009/TT-BXD, ngày 14/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Đây là quy chuẩn CHÍNH THỨC, trước đó quy chuẩn này được lấy ý kiến dự thảo từ 17/05/2021 đến 30/07/2021 với tên gọi dự thảo QCVN 02:2021/BXD.

 Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Số công báo: 757 + 758
 Số hiệu: 02:2022/BXD Ngày đăng công báo: 26/09/2022
 Loại văn bản: Quy chuẩn Quốc gia Người ký: Lê Quang Hùng
 Ngày ban hành: 26/09/2022 Ngày có hiệu lực: 26/03/2023
 Lĩnh vực: Xây dựng Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
► Xem thêm:  QCVN 01:2020/BCT: Quy chuẩn thiết kế cửa hàng xăng dầu

3. Tải về QCVN 02:2022/BXD

Tải về QCVN 02:2022/BXD [CHÍNH THỨC] hoàn toàn miễn phí phiên bản [PDF + WORD]. Nhấn [TẢI VỀ].

QCVN 02:2022/BXD.pdf (bản gốc)

QCVN 02:2022/BXD.pdf (bản đẹp)

QCVN 02:2022/BXD.doc (bản word)

Thời gian đếm ngược sau khi bấm TẢI VỀ? Click để xem
Là khoảng thời gian ước tính để xử lý yêu cầu tải xuống từ server. Vui lòng chờ đợi trong giây lát, liên kết tải về sẽ hiện ra sau khi thời gian đếm ngược kết thúc!

qcvn 02 2022 bxd

4. Nội dung QCVN 02:2022/BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QCVN 02:2022/BXD

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ SỐ LIỆU ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN DÙNG TRONG XÂY DỰNG

National Technical Regulation on Natural Physical and Climatic Data for Construction

HÀ NỘI – 2022

Lời nói đầu

QCVN 02:2022/BXD do Viện Khoa học công nghệ xây dựng chủ trì biên soạn (với sự hợp tác của Viện Khoa học khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu – Bộ Tài nguyên và Môi trường, Viện Vật lý địa cầu – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và Hội Môi trường Xây dựng Việt Nam), Vụ Khoa học công nghệ và môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BXD ngày 26/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

QCVN 02:2022/BXD thay thế QCVN 02:2009/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 29/2009/TT-BXD, ngày 14/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

MỤC LỤC

  • 1 QUY ĐỊNH CHUNG
  • 1.1 Phạm vi điều chỉnh
  • 1.2 Đối tượng áp dụng
  • 1.3 Giải thích từ ngữ
  • 1.4 Các số liệu trong quy chuẩn
  • 1.5 Nguồn gốc số liệu
  • 2 SỐ LIỆU KHÍ HẬU DÙNG TRONG XÂY DỰNG
  • 2.1 Đặc điểm khí hậu Việt Nam
  • 2.2 Sử dụng số liệu Chương 2
  • 3 SỐ LIỆU THỜI TIẾT VÀ HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN BẤT LỢI
  • 3.1 Bão
  • 3.2 Lốc
  • 3.3 Lũ lụt
  • 3.4 Lũ quét
  • 3.5 Dông sét
  • 3.6 Động đất
  • 3.7 Thuỷ văn biển
  • 3.8 Độ muối khí quyển
  • 3.9 Sử dụng số liệu Chương 3
  • 4 SỐ LIỆU MẬT ĐỘ SÉT ĐÁNH
  • 4.1 Đặc điểm số liệu mật độ sét đánh
  • 4.2 Sử dụng số liệu mật độ sét đánh trong thiết kế
  • 5 SỐ LIỆU GIÓ DÙNG TRONG THIẾT KẾ
  • 5.1 Phạm vi áp dụng
  • 5.2 Số liệu áp lực gió (W0)
  • 5.3 Số liệu vận tốc gió 3 s, chu kỳ lặp 50 năm
  • 5.4 Số liệu vận tốc gió, áp lực gió 10 phút, chu kỳ lặp 50 năm
  • 5.5 Số liệu gió theo các nghiên cứu riêng
  • 6 SỐ LIỆU ĐỘNG ĐẤT DÙNG TRONG THIẾT KẾ
  • 6.1 Số liệu động đất theo đỉnh gia tốc nền tham chiếu
  • 6.2 Số liệu động đất theo phổ phản ứng SS và S1
  • 6.3 Số liệu động đất theo cường độ chấn động bề mặt, I
  • 6.4 Số liệu động đất theo các nghiên cứu riêng
  • 7 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

…/.

1.1 Phạm vi điều chỉnh

1.1.1 Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các số liệu điều kiện tự nhiên áp dụng trong việc lập, thẩm định, phê duyệt các hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Việt Nam.

1.1.2 Trong một số trường hợp riêng biệt, cho phép sử dụng số liệu gió, động đất và các số liệu điều kiện tự nhiên khác dùng trong xây dựng được cung cấp bởi cơ quan chuyên môn nhà nước có thẩm quyền như: Viện Khoa học khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu hoặc Tổng cục khí tượng thủy văn

– Bộ Tài nguyên và Môi trường, Viện Vật lý địa cầu – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam… đối với một số công trình cụ thể khi có luận chứng, nêu rõ các cơ sở khoa học của các số liệu áp dụng, gửi Bộ Xây dựng.

1.2 Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng ở Việt Nam.

1.3 Giải thích từ ngữ

Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1

Áp thấp nhiệt đới

Một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 6 đến cấp 7 và có thể có gió giật.

1.3.2

Bão

Một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật. Bão có sức gió mạnh nhất từ cấp 10 đến cấp 11 gọi là bão mạnh, từ cấp 12 đến cấp 15 gọi là bão rất mạnh, từ cấp 16 trở lên gọi là siêu bão.

1.3.3

Chấn tâm

Hình chiếu theo chiều thẳng đứng của chấn tiêu lên bề mặt trái đất.

1.3.4

Chấn tiêu

Vị trí nguồn phát sinh ra trận động đất.

1.3.5

Cường độ chấn động trên bề mặt (ký hiệu I)

Đại lượng biểu thị khả năng rung động do một trận động đất gây ra trên mặt đất và được đánh giá qua mức độ tác động của nó đối với nhà cửa, công trình, mặt đất, đồ vật, con người. Trong quy chuẩn này, cường độ chấn động trên bề mặt được đánh giá theo thang MSK-64 gồm 12 cấp (xem các Bảng 6.3 và 6.4).

1.3.6

Dông

Hiện tượng đối lưu mạnh của khí quyển gây ra sự phóng điện đột ngột kèm theo sấm chớp.

1.3.7

Động đất

Sự rung động mặt đất bởi sự giải phóng đột ngột năng lượng trong vỏ trái đất dưới dạng sóng địa chấn, có thể gây ra biến dạng trên mặt đất, phá hủy nhà cửa, công trình, của cải và sinh mạng con người.

1.3.8

Độ lớn động đất (ký hiệu là M)

Đại lượng đặc trưng cho mức năng lượng mà trận động đất phát và truyền ra xung quanh dưới dạng sóng đàn hồi. Trong quy chuẩn này, độ lớn động đất (ký hiệu là M) được đánh giá bằng thang độ Richter, có giá trị bằng logarit cơ số

10 của biên độ cực đại (micron) thành phần nằm ngang của sóng địa chấn trên băng ghi của máy địa chấn chu kỳ ngắn chuẩn Wood Andersen ở khoảng cách 100 km từ chấn tâm.

1.3.9

Độ muối khí quyển

Tổng lượng muối clorua trong không khí tính theo số miligam ion Cl sa lắng trên 1 m2 bề mặt công trình trong một ngày đêm (mg Cl- /m2ngày).

1.3.10

Lốc

Luồng gió xoáy có sức gió mạnh tương đương với sức gió của bão nhưng được hình thành và tan trong thời gian ngắn, phạm vi hoạt động hẹp từ vài km2 đến vài chục km2.

1.3.11

Hiện tượng mực nước sông dâng cao trong một khoảng thời gian nhất định, sau đó xuống, trong đó:

a) Lũ lịch sử là lũ có đỉnh lũ cao hiếm thấy trong thời kỳ quan trắc hoặc do điều tra khảo sát được;

b) Lũ đặc biệt lớn là lũ có đỉnh lũ cao hiếm thấy trong thời kỳ quan trắc;

c) Lũ bất thường là lũ xuất hiện trước hoặc sau mùa lũ hoặc lũ hình thành do mưa lớn xảy ra trong phạm vi nhỏ, hồ chứa xả nước, do vỡ đập, tràn đập,vỡ đê, tràn đê.

1.3.12

Lũ quét

Lũ xảy ra bất ngờ trên các lưu vực sông suối nhỏ miền núi, dòng chảy xiết, thường kèm theo bùn đá, lũ lên nhanh, xuống nhanh, có sức tàn phá lớn.

1.3.13

Mật độ sét đánh

Số lần phóng điện xuống đất tính trên 1 km2 trong một năm.

1.3.14

Nước dâng do bão

Hiện tượng nước biển dâng cao hơn mực nước triều bình thường do ảnh hưởng của bão.

1.3.15

Sét

Hiện tượng phóng điện trong đám mây, giữa các đám mây với nhau hoặc giữa đám mây với mặt đất.

1.3.16

Xoáy thuận nhiệt đới

Vùng gió xoáy (đường kính có thể tới hàng trăm km) hình thành trên biển nhiệt đới, gió thổi xoáy vào trung tâm theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, áp suất khí quyển (khí áp) trong xoáy thuận nhiệt đới thấp hơn xung quanh, có mưa, đôi khi kèm theo dông, tố, lốc.

► Xem thêm:  QCVN 10:2012/BLĐTBXH về: ATLĐ đối với bộ lọc dùng trong mặt nạ

1.4 Các số liệu trong quy chuẩn

1.4.1 Các số liệu trong quy chuẩn này gồm: Số liệu khí hậu; số liệu thời tiết và hiện tượng tự nhiên bất lợi; mật độ sét đánh; số liệu gió dùng trong thiết kế; và số liệu động đất dùng trong thiết kế.

1.4.2 Các số liệu điều kiện tự nhiên khác dùng trong xây dựng có thể được cung cấp bởi cơ quan chuyên môn Nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

1.5 Nguồn gốc số liệu

1.5.1 Nguồn gốc số liệu khí hậu (Chương 2)

Số liệu khí hậu ở Chương 2 do Viện Khoa học khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu – Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp.

1.5.2 Nguồn gốc số liệu thời tiết và hiện tượng tự nhiên bất lợi (Chương 3)

– Số liệu thời tiết và hiện tượng tự nhiên bất lợi được tập hợp từ các số liệu do Viện Khoa học khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu – Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp.

– Số liệu về thuỷ triều ở biển Đông và phân bố độ cao nước dâng do bão với tần suất đảm bảo 5 % được cập nhật đến năm 2016.

– Số liệu về độ muối khí quyển được giữ nguyên như phiên bản trước.

– Số liệu về chấn tâm động đất và đứt gãy sinh chấn, về các vùng phát sinh động đất do Viện Vật lý địa cầu – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam cung cấp.

1.5.3 Nguồn gốc số liệu mật độ sét đánh (Chương 4)

Số liệu về mật độ sét đánh trên lãnh thổ Việt Nam do Viện Vật lý địa cầu – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam cung cấp.

1.5.4 Nguồn gốc số liệu gió (Chương 5)

Số liệu gió trên lãnh thổ Việt Nam do Viện Khoa học khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu – Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp.

1.5.5 Nguồn gốc số liệu động đất (Chương 6)

Số liệu về động đất trên lãnh thổ Việt Nam do Viện Vật lý địa cầu – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam cung cấp.

…/.

Xem thêm các QCVN khác mới nhất

Bấm vào đây để xem TOÀN BỘ QUY CHUẨN về phòng cháy và chữa cháy.

Hoặc truy cập danh mục: TCVN PCCC để xem các văn bản về PCCC được cập nhật mới nhất!

PCCC Thành Phố Mới (Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới), đơn vị chuyên thi công lắp đặt chống sét an toàn hàng đầu Miền Nam.

Chuyên thi công, phân phối trang thiết bị chống sét chuyên nghiệp tại Bình Dương – Bình Phước – Đồng Nai,.

Quý khách hàng cần tư vấn lắp đặt chống sét – báo giá chống sét nhà & công trình – kiểm định chống sét, liên hệ chúng tôi để được tư vấn thêm.

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới

  • Hotline: 0988 488 818
  • Điện thoại: 0274 222 5555
  • Email: thanhphomoi.co@gmail.com
  • Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
► Xem thêm:  QCVN 10:2025/BCA Quy chuẩn quốc gia về PCCC&CNCH
Đánh giá chất lượng
0 / 5

Your page rank:

 Đóng góp bình luận, đặt câu hỏi ngay bên dưới về cho PCCC Thành Phố Mới!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Xin chờ một chút!

Doanh nghiệp có đang bỏ lỡ nội dung này ...
‹ MỚI 2026 › HƯỚNG DẪN TRANG BỊ, THIẾT KẾ, LẮP ĐẶT PHƯƠNG TIỆN PCCC CHO NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH
(CÓ FILE TẢI VỀ) 
  • Liên quan đến doanh nghiệp
  • Tổng hợp từ các văn bản pháp luật
  • Có tài liệu tải về hoàn toàn miễn phí
XEM NGAY
close-link
call Zalo K.D 1 0889 488 818 callZalo K.D 20898 488 818 zaloZalo K.D 30888 488 818 zaloZalo K.D 40818 488 818 Tiktok Gửi Email