Nghị định 103/2024/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
1. Nghị định 103/2024/NĐ-CP là gì?
Nghị định 103/2024/NĐ-CP là văn bản quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và tiền nộp bổ sung trong nhiều trường hợp khác nhau.
2. Ban hành Nghị định 103/2024 NĐ-CP
- Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
- Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
- Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên & Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ | Số công báo: | 945 + 946 | 947 + 948 |
| Số hiệu: | 103/2024/NĐ-CP | Ngày đăng công báo: | 16/08/2024 |
| Loại văn bản: | Nghị định | Người ký: | Trần Hồng Hà |
| Ngày ban hành: | 30/07/2024 | Ngày có hiệu lực: | 01/08/2024 |
| Lĩnh vực: | Đất đai | Tình trạng hiệu lực: | Đã có hiệu lực |
3. Những điểm mới của Nghị định 103 2024/NĐ-CP
Nghị định 103/2024/NĐ-CP có những điểm mới sau đây:
TÍNH, THU, NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- Mục 1. TÍNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- Mục 2. MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT
- Mục 3. THU, NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT
- Mục 4. THU, NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TÍNH, THU, NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT
Mục 1. TÍNH TIỀN THUÊ ĐẤT
Mục 2. MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT
Mục 3. THU, NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT
… cùng nhiều mục khác, tải về để xem chi tiết!
4. Danh sách Phụ lục ban hành kèm theo
| TT | NỘI DUNG | LOẠI VĂN BẢN |
| Mẫu số 01a | Thông báo nộp tiền sử dụng đất | WORD XEM MỤC “TẢI VỀ” |
| Mẫu số 01b | Thông báo nộp tiền sử dụng đất | WORD XEM MỤC “TẢI VỀ” |
| Mẫu số 02 | Quyết định về việc giảm tiền sử dụng đất | WORD XEM MỤC “TẢI VỀ” |
| Mẫu số 03 | Thông báo về việc xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính về thu tiền sử dụng đất | WORD XEM MỤC “TẢI VỀ” |
| Mẫu số 04 | Sổ theo dõi thu tiền sử dụng đất | WORD XEM MỤC “TẢI VỀ” |
| TT | NỘI DUNG | LOẠI VĂN BẢN |
| Mẫu số 01a | Thông báo nộp tiền sử dụng đất | WORD XEM MỤC “TẢI VỀ” |
| Mẫu số 01b | Thông báo nộp tiền sử dụng đất | WORD XEM MỤC “TẢI VỀ” |
| Mẫu số 02 | Quyết định về việc giảm tiền thuê đất | WORD XEM MỤC “TẢI VỀ” |
| Mẫu số 03 | Thông báo về đơn giá thuê đất | WORD XEM MỤC “TẢI VỀ” |
| Mẫu số 04 | Sổ giao thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai | WORD XEM MỤC “TẢI VỀ” |
5. Tải về văn bản Nghị định 103/2024/NĐ-CP

6. Nội dung Nghị định 103 năm 2024 về Đất đai
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 103/2024/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2024 |
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về:
1. Tiền sử dụng đất (bao gồm tính, thu, nộp, miễn, giảm tiền sử dụng đất; xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; ghi nợ tiền sử dụng đất) quy định tại điểm a khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai trong các trường hợp:
a) Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
b) Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
c) Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cho phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định của pháp luật mà phát sinh nghĩa vụ về tiền sử dụng đất.
2. Tiền thuê đất (bao gồm tính, thu, nộp, miễn, giảm tiền thuê đất; xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) quy định tại điểm b khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai trong các trường hợp:
a) Nhà nước cho thuê đất (bao gồm cả đất có mặt nước).
b) Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất và phải nộp tiền thuê đất.
c) Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất có mục đích kinh doanh mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác, sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
d) Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cho phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định của pháp luật thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định.
3. Tiền nộp bổ sung (tiền sử dụng đất tăng thêm, tiền thuê đất tăng thêm) đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất quy định tại khoản 8 Điều 81, điểm đ khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3. Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Chương II
TÍNH, THU, NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Mục 1. TÍNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 3. Căn cứ tính tiền sử dụng đất
1. Diện tích đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
2. Giá đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
3. Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại các Điều 17, 18 và 19 Nghị định này.
Điều 4. Diện tích đất tính tiền sử dụng đất
1. Diện tích tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp được giao, được chuyển mục đích sử dụng đất, được điều chỉnh quy hoạch chi tiết, được chuyển hình thức sử dụng đất là diện tích đất có thu tiền sử dụng đất ghi trên quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, chuyển hình thức sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Diện tích tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất là diện tích đất được công nhận ghi trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (sau đây gọi là Phiếu chuyển thông tin) do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai (sau đây gọi là Nghị định về cấp giấy chứng nhận).
Việc xác định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở của hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các Điều 141, 195 và 196 Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Nghị định về cấp giấy chứng nhận.
3. Diện tích tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tính theo đơn vị mét vuông (m2).
Điều 5. Giá đất tính tiền sử dụng đất
1. Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất trong Bảng giá đất áp dụng cho các trường hợp quy định tại các điểm a, h và k khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai.
2. Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể áp dụng cho các trường hợp quy định tại điểm a, điểm đ khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai được xác định theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về giá đất.
3. Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá trúng đấu giá áp dụng trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất.
4. Giá đất tính tiền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2).
Điều 6. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất
…tải về để xem chi tiết
…/.
Xem thêm các văn bản Nghị định khác
Hoặc truy cập danh mục: Nghị định về PCCC để xem các văn bản về Nghị định PCCC cập nhật mới nhất!
Liên hệ hỗ trợ:
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
Tư vấn, mua hàng & bảo hành
Báo giá & hỗ trợ sau bán hàng
Báo giá, bán hàng
Khảo sát, bảo trì
Tư vấn, thiết kế

➥ Liên hệ tư vấn – Mua hàng tại đây

![Nghị định 101/2024/NĐ-CP: Điều tra cơ bản đất đai [ Word ] nghi dinh 101 2024 nd cp](https://thietbipcccbinhduong.com/wp-content/uploads/2024/08/nghi-dinh-101-2024-ndcp-2.jpg)
![Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai [ Word ] nghi dinh 102 2024 nd cp](https://thietbipcccbinhduong.com/wp-content/uploads/2024/08/nghi-dinh-102-2024-ndcp-2.jpg)