TCVN 9385:2012 Còn Hiệu Lực Không? (Giải Đáp TCVN Chống Sét)
1. Hỏi về tiêu chuẩn chống sét
Người gửi: antuyen9***@gmail.com
Gửi công ty phòng cháy PCCC Thành Phố Mới.
Kính chào Quý Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới. Tôi tên An, hiện đang là quản lý công trình của một đơn vị xây dựng nhỏ tại Hưng Yên, nay bên tôi có nhận một công trình nhà phố, bên chủ đầu tư yêu cầu thi công thêm hệ thống chống sét cho nhà theo tiêu chuẩn 9385.
Bên tôi đang tìm kiếm đơn vị thi công chống sét cho công trình theo tiêu chuẩn này. Tôi tìm trên mạng thì thấy tiêu chuẩn này là TCVN 9385:2012, Quý công ty cho tôi hỏi là thi công theo tiêu chuẩn này có khó không và tiêu chuẩn này là mới nhất hay là đã có tiêu chuẩn khác thay thế. Xin cảm ơn Quý công ty.
Chào anh! Cảm ơn anh An đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi qua phần email hỏi đáp. Nội dung này được đăng tại chuyên mục: Hỏi Đáp PCCC.

Chúng tôi xin giải đáp về câu hỏi này của anh như sau:
2. TCVN 9385:2012 còn hiệu lực không?
TCVN 9385:2012 là tiêu chuẩn quốc gia quy định về: Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống chống sét cho công trình xây dưng
Cụ thể thì TCVN 9385:2012 đưa ra những chỉ dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống chống sét cho các công trình xây dựng. Tiêu chuẩn này cũng đưa ra những chỉ dẫn cho việc chống sét đối với các trường hợp đặc biệt như kho chứa chất nổ, những công trình tạm như cần cẩu, khán đài bằng kết cấu khung thép, và các chỉ dẫn chống sét cho các hệ thống lưu trữ dữ liệu điện tử.
TCVN 9385:2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 46:2007 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9385:2012 này thay thế cho TCXDVN 46:2007.
TCVN 9385:2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng – Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
| Tên tiêu chuẩn | TCVN 9385:2012 Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống chống sét cho công trình xây dưng |
| Số văn bản | TCVN 9385:2012 |
| Trích yếu | CHỐNG SÉT CHO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG – HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ, KIỂM TRA VÀ BẢO TRÌ HỆ THỐNG |
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn quốc gia |
| Phạm vi văn bản | Toàn quốc |
| Năm ban hành | 2012 |
| Tình trạng hiệu lực | Còn hiệu lực |

► Xem chi tiết TCVN 9385:2012 này tại: https://thietbipcccbinhduong.com/tcvn-9385-2012-chong-set-cho-cong-trinh-xay-dung/
3. Thi công theo TCVN 9385 có khó không?
Câu trả lời là không quá khó nhưng không dễ.
Để đáp ứng tiêu chuẩn này thì đội ngũ kỹ thuật thi công phải hiểu rõ quy trình, kỹ thuật thi công chống sét an toàn theo từng mật độ sét đánh của từng khu vực.
Ngoài ra, còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn chống sét được yêu cầu trong TCVN 9385:2012 này. Để có thể đáp ứng điện trở chống sét tốt nhất cũng như được cấp giấy chứng nhận kiểm định chống sét của cơ quan kiểm định.
*** Có thể trích đoạn yêu cầu của tiêu chuẩn này về vật liệu và kích thước thi công như sau:
Vật liệu và kích thước
6.1. Vật liệu
Khi lựa chọn vật liệu, cần xem xét nguy cơ bị ăn mòn bao gồm ăn mòn điện hóa. Đối với việc bảo vệ dây dẫn, cần chú ý lớp bảo vệ chống lại sự ăn mòn trong môi trường khắc nghiệt, ví dụ:
a) Phủ dây dẫn bằng chì dày ít nhất 2 mm trên đỉnh ống khói. Bọc chì cả hai đầu và tại các điểm đấu nối;
b) Nếu có thể thì bộ phận thu sét nên để trần, nếu không có thể dùng lớp PVC mỏng 1 mm để bọc trong trường hợp cần chống gỉ (đặc biệt đối với vật liệu nhôm).
Tiết diện của các mối nối trong có thể bằng khoảng một nửa mối nối ngoài (xem 12.10.2).
6.2. Kích thước
Kích thước của các bộ phận hợp thành trong một hệ thống chống sét cần đảm bảo các yêu cầu nêu trong Bảng 1 và Bảng 2. Độ dày của các tấm kim loại sử dụng trên mái nhà và tạo thành một phần của hệ thống chống sét cần đảm bảo yêu cầu trong Bảng 3.
Bảng 1 – Vật liệu, cấu tạo và tiết diện tối thiểu của kim thu sét, dây dẫn sét, dây xuống và thanh chôn dưới đất.
| Vật liệu | Cấu tạo | Tiết diện tối thiểua (mm2) | Ghi chú |
| Đồng | Dây dẹt đặc | 50 | Chiều dày tối thiểu 2 mm |
| Dây tròn đặce | 50 | Đường kính 8 mm | |
| Cáp | 50 | Đường kính tối thiểu của mỗi sợi 1,7 mm | |
| Dây tròn đặcf,g | 200 | Đường kính 16 mm | |
| Đồng phủ thiếcb | Dây dẹt đặc | 50 | Chiều dày tối thiểu 2 mm |
| Dây tròn đặce | 50 | Đường kính 8 mm | |
| Cáp | 50 | Đường kính tối thiểu của mỗi sợi 1,7 mm | |
| Dây tròn đặcf,g | 200 | Đường kính 16 mm | |
| Nhôm | Dây dẹt đặc | 70 | Chiều dày tối thiểu 3 mm |
| Dây tròn đặc | 50 | Đường kính 8 mm | |
| Cáp | 50 | Đường kính tối thiểu của mỗi sợi 1,7 mm | |
| Hợp kim nhôm | Dây dẹt đặc | 50 | Chiều dày tối thiểu 2,5 mm |
| Dây tròn đặc | 50 | Đường kính 8 mm | |
| Cáp | 50 | Đường kính tối thiểu của mỗi sợi 1,7 mm | |
| Dây tròn đặcf | 200 | Đường kính 16 mm | |
| Thép mạ kẽmc | Dây dẹt đặc | 50 | Chiều dày tối thiểu 2,5 mm |
| Dây tròn đặc | 50 | Đường kính 8 mm | |
| Cáp | 50 | Đường kính tối thiểu của mỗi sợi 1,7 mm | |
| Dây tròn đặcf,g | 200 | Đường kính 16 mm | |
| Thép không gỉd | Dây dẹt đặch | 50 | Chiều dày tối thiểu 2 mm |
| Dây tròn đặch | 50 | Đường kính 8 mm | |
| Cáp | 70 | Đường kính tối thiểu của mỗi sợi 1,7 mm | |
| Dây tròn đặcf,g | 200 | Đường kính 16 mm | |
| CHÚ THÍCH:
a Sai số cho phép: – 3 %. b Nhúng nóng hoặc phủ điện, chiều dày lớp phủ tối thiểu là 1 micron. c Lớp phủ phải nhẵn, liên tục và không có vết sần với chiều dày danh định là 50 microns. d Chromium 16 %, Nickel 8 %; Carbon 0,07 %. e 50 mm2 (đường kính 8 mm) có thể giảm xuống 28 mm2 (đường kính 6 mm) trong một số trường hợp không yêu cầu sức bền cơ học cao. Trong trường hợp đó cần lưu ý giảm khoảng cách giữa các điểm cố định. f Chỉ áp dụng cho kim thu sét. Trường hợp ứng suất phát sinh do tải trọng như gió gây ra không lớn thì có thể sử dụng kim thu sét dài tối đa tới 1m đường kính 10 mm g Chỉ áp dụng cho thanh cắm xuống đất. h Nếu phải quan tâm đặc biệt tới vấn đề cơ và nhiệt thì các giá trị trên cần tăng lên 78 mm2 (đường kính 10 mm) đối với dây tròn đặc và 75 mm2 (dày tối thiểu 3 mm) đối với thanh dẹt đặc. |
|||
Bảng 2 – Vật liệu, cấu tạo và kích thước tối thiểu của cực nối đất
| Vật liệu | Cấu tạo | Kích thước tối thiểua | Ghi chú | ||
| Cọc nối đất | Dây nối đất | Tấm nối đất | |||
| Đồng | Cápb | 50 mm2 | Đường kính tối thiểu của mỗi sợi 1,7 mm | ||
| Dây tròn đặcb | 50 mm2 | Đường kính 8 mm | |||
| Dây dẹt đặcb | 50 mm2 | Chiều dày tối thiểu 2mm | |||
| Dây tròn đặc | Đường kính 15 mm | ||||
| Ống | Đường kính 20 mm | Chiều dày thành ống tối thiểu 2 mm | |||
| Tấm đặc | 500 mm x 500 mm | Chiều dày tối thiểu 2 mm | |||
| Tấm mắt cáo | 600 mm x 600 mm | Tiết diện 25 mm x 2 mm | |||
| Thép | Dây tròn đặc mạ kẽmc | Đường kính 16 mmd | Đường kính 10 mm | ||
| Ống mạ kẽmc | Đường kính 25 mmd | Chiều dày thành ống tối thiểu 2 mm | |||
| Dây dẹt đặc mạ kẽmc | 90 mm2 | Chiều dày tối thiểu 3 mm | |||
| Tấm đặc mạ kẽmc | 500 mm x 500 mm | Chiều dày tối thiểu 3 mm | |||
| Tấm mắt cáo mạ kẽmc | 600 mm x 600 mm | Tiết diện 30 mm x 3 mm | |||
| Dây tròn đặc mạ đồngc,e | Đường kính 14 mm | Mạ đồng 99,9% đồng, dày tối thiểu 250 microns | |||
| Dây tròn đặc không mạf | Đường kính 10 mm | ||||
| Dây dẹt đặc trần hoặc mạ kẽmf,g | 75 mm2 | Chiều dày tối thiểu 3 mm | |||
| Cáp mạ kẽmf,g | 70 mm2 | Đường kính tối thiểu của mỗi sợi 1,7 mm | |||
| Thép ống mạ kẽmc | 50 mm x 50 mm x 3 mm | ||||
| Thép không gỉ | Dây tròn đặc | Đường kính 16 mm | Đường kính 10 mm | ||
| Dây dẹt đặc | 100 mm2 | Chiều dày tối thiểu 2 mm | |||
| CHÚ THÍCH:
a Sai số cho phép: -3 %. b Có thể phủ bằng thiếc. c Lớp phủ phải nhẵn, liên tục và không có vết sần với chiều dày danh định là 50 microns đối với vật liệu tròn và 70 microns đối với vật liệu dẹt. d Chân ống cần được tiện trước khi mạ kẽm. e Đồng cần được liên kết với lõi thép. f Chỉ cho phép khi hoàn toàn chôn trong Bê tông. g Chỉ cho phép khi được liên kết tốt tại các điểm cách nhau không quá 5m với cốt thép ở những bộ phận móng có tiếp xúc với đất. |
|||||
Bảng 3 – Độ dày tối thiểu của tấm kim loại sử dụng để lợp mái nhà và tạo thành một phần của hệ thống chống sét
| Vật liệu | Độ dày tối thiểu
(mm) |
| Thép mạ | 0,5 |
| Thép không gỉ | 0,4 |
| Đồng | 0,3 |
| Nhôm và kẽm | 0,7 |
| Chì | 2,0 |
| CHÚ THÍCH: Các số liệu trong bảng này là hợp lý khi mái nhà là một phần của hệ thống chống sét. Tuy nhiên vẫn có nguy cơ tấm kim loại bị đánh thủng đối với các cú sét đánh thẳng. | |
…/…
Phần trọng nhất là đáp ứng an toàn chống sét khi đưa vào sử dụng và để có thể ra giấy kiểm định.

Như vậy, PCCC Thành Phố Mới đã giải đáp cho câu hỏi của anh An về câu hỏi “TCVN 9385:2012 còn hiệu lực không?”
Truy cập chuyên mục: Chống sét để cập nhật thêm những tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy mới nhất!
Liên hệ PCCC Thành Phố Mới để được hỗ trợ tư vấn thêm về PCCC.
Gửi câu hỏi, giải đáp thắc mắc:
Báo giá dịch vụ chống sét
(PCCC Thành Phố Mới) Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới – #1 Phân phối thiết bị chống sét – Kim thu sét – Thi công chống sét chuyên nghiệp
| UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP | CHÍNH SÁCH – HẬU MÃI |
| +5 năm kinh nghiệm về chống sét an toàn | Chính sách giao hàng tận nơi |
| Nhà phân phối thiết bị chống sét #1 miền Nam | Đổi trả 1:1 nếu sản phẩm có lỗi từ NSX |
| Tổng kho kim thu sét chính hãng tại Bình Dương | Bảo hành chính hãng, chính sách hậu mãi |
| Cam kết chất lượng sản phẩm, CO.CQ đầy đủ | Giao hàng, lắp đặt thiết bị theo yêu cầu |
| Giá thành cạnh tranh tốt nhất, chiết khấu cao | Chuyên nghiệp, lấy khách hàng làm trọng tâm |
NHÀ PHÂN PHỐI TRANG THIẾT BỊ PCCC – CHỐNG SÉT UY TÍN/CHUYÊN NGHIỆP HÀNG ĐẦU!

Liên hệ chúng tôi
Mọi thông tin chi tiết về thông tin, sản phẩm và dịch vụ, xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
Tư vấn, mua hàng & bảo hành
Báo giá & hỗ trợ sau bán hàng
Báo giá, bán hàng
Khảo sát, bảo trì
Tư vấn, thiết kế

➥ Liên hệ tư vấn – Mua hàng tại đây!
➥ Xem +1000 hình ảnh thực tế thi công (2024)



