Bản đồ mật độ sét ở Việt Nam mới nhất
Việt Nam là nước thuộc vùng có khí hậu nhiệt đới gió ẩm, hoạt động dông sét có cường độ mạnh thường xuyên xảy ra ở 63 tỉnh thành Việt Nam.
Theo thông tin từ Viện Vật lý – Địa cầu Việt Nam nằm trong tâm giông bão của Châu Á, có hoạt động dông sét vô cùng mạnh và kéo dài.
Ngoài lợi ích là mang lại mưa, cung cấp đạm thì dông sét có hại là có thể gây nguy hiểm, thiệt hại về mạng người và tài sản của cải.
Ngoài gây nguy hiểm cho tính mạng người thì rất nhiều công trình lớn về bưu chính viễn thông, thiết bị điện tử có giá trị cao đã bị sét đánh hỏng gây thiệt hại rất lớn.
Trong bài viết hôm nay, PCCC Thành Phố Mới sẽ giải đáp về “bản đồ mật độ sét ở Việt Nam”

Bản đồ sét là gì?
Bản đồ sét là bản đồ đo độ dông sét trên toàn lãnh thổ Việt Nam được các nhà khoa học Viện Vật lý Địa cầu lập ra.
Cụ thể năm 2002, các nhà khoa học thuộc Viện Vật lý Địa cầu đã bước đầu thu thập được các số liệu lịch sử liên quan đến dông sét ở Việt Nam, tạo cơ sở cho việc xây dựng bản đồ sét trên phạm vi toàn quốc. Đây là đề tài khoa học công nghệ cấp Nhà nước.
Dự án này được thực hiện bằng cách tổ chức các mạng lưới đo sự phóng điện trên bề mặt mặt đất qua 8 trạm đếm sét được đặt tại các khu vực: Thái Nguyên, Bạc Liêu, Bình Thuận, Phú Yên, Quảng Trị, Mộc Châu, Phú Thụy và Nghĩa Đô.
Các dữ liệu này là cơ sở khoa học để thiết lập bản đồ mật độ sét tại Việt Nam. Ngoài những thông số trên, các nhà khoa học thuộc Viện Vật lý Địa cầu còn kết hợp sử dụng dữ liệu vệ tinh do Cơ quan Vũ trụ Mỹ về thời tiết tại Việt Nam để xử lý, phân tích dông sét trên toàn lãnh thổ.
Bản đồ sét để làm gì?
Việc nghiên cứu sét để có các biện pháp bảo vệ chống sét thích hợp là đặc biệt cấp bách đối với các thiết bị và công trình ngành điện cũng như các ngành trọng điểm kinh tế quốc gia.

Bản đồ mật độ sét bản đẹp

Tải về bản đồ mật độ sét bản đẹp
DỊCH VỤ CHỐNG SÉT MIỀN NAM CHUYÊN NGHIỆP!
Mật độ sét đánh theo địa danh tỉnh thành
*Dưới đây là bản danh sách mật độ sét từng tỉnh thành (theo QCVN 02:2022/BXD)
| Mật độ sét đánh theo địa danh hành chính lãnh thổ Việt Nam | |||
| TT | Tỉnh, Thành phố | Thành phố, Thị xã, Quận, Huyện | Mật độ sét đánh (số lần/km2/năm) |
| 1 | An Giang | Tp. Long Xuyên, Tp. Châu Đốc, H. An Phú , H. Châu Phú, H. Châu Thành, H. Chợ Mới, H. Phú Tân, Tx. Tân Châu, H. Tịnh Biên, H. Thoại Sơn, H. Tri Tôn | 13.7 |
| 2 | Bà Rịa Vũng Tàu | Tp. Vũng Tàu, Tp. Bà Rịa, H. Châu Đức, H. Côn Đảo, H. Long Điềm, H. Đất Đỏ, H. Xuyên Mộc |
8.2 |
| H. Tân Thành, H. Châu Đức | 10.9 | ||
| 3 | Bắc Kạn | Tp.Bắc Kạn, H. Bạch Thông, H. Chợ Đồn, H. Chợ Mới, H. Na Rì, H. Ngân Sơn, H. Pác Nặm | 8.2 |
| H. Chợ Đồn | 10.9 | ||
| 4 | Bắc Giang | Tp. Bắc Giang, H. Hiệp Hoà, H. Lạng Giang, H. Lục Nam, H. Lục Ngạn, H. Sơn Động, H. Tân Yên, H. Việt Yên, H. Yên Dũng, H. Yên Thế | 8.2 |
| 5 | Bắc Ninh | Tp. Bắc Ninh, H. Gia Bình, H. Lương Tài, H. Quế Võ, H. Yên Phong |
8.2 |
| H. Từ Sơn, H. Tiên Du, H. Thuận Thành | 10.9 | ||
| 6 | Bạc Liêu | Tp. Bạc Liêu | 10.9 |
| Tx. Giá Rai, H. Đông Hải, H. Hồng Dân, H. Phước Long, H. Vĩnh Lợi | 13.7 | ||
| 7 | Bến Tre | Tp. Bến Tre, H. Châu Thành, H. Chợ Lách, H. Giồng Trôm, H. Mỏ Cày Nam, H. Mỏ Cày Bắc | 13.7 |
| H. Thạnh Phú, H. Ba Tri, H. Bình Đại | 10.9 | ||
| 8 | Bình Định | Tp.Quy Nhơn, H. Tuy Phước | 5.7 |
| H. An Lão, Tx. An Nhơn, H. Hoài Ân, Tx. Hoài Nhơn, H. Phù Cát, H. Phù Mỹ, H. Tây Sơn, H. Vân Canh, H. Vĩnh Thạnh |
8.2 | ||
| 9 | Bình Dương | Tp. Thủ Dầu Một, Tp. Dĩ An, Tx. Tân Uyên, Tp. Thuận An | 13.7 |
| Tx. Bến Cát, H. Dầu Tiếng, H. Phú Giáo | 14.9 | ||
| 10 | Bình Phước | Tp. Đồng Xoài, Tx. Bình Long, H. Chơn Thành, H. Đồng Phú | 14.9 |
| H. Bù Đốp, H. Bù Đăng, H. Lộc Ninh, Tx. Phước Long | 13.7 | ||
| 11 | Bình Thuận | Tp. Phan Thiết, H. Hàm Tân, H. Hàm Thuận Bắc, H. Hàm Thuận Nam, H. Tánh Linh | 8.2 |
| H. Đức Linh | 10.9 | ||
| H. Phú Quý | 7 | ||
| H. Bắc Bình | 5.7 | ||
| H. Tuy Phong | 3.4 | ||
| 12 | Cà Mau | Tx. Cà Mau, H. U Minh, H. Thới Bình, H. Trần Văn Thời, H. Cái Nước, H. Đầm Dơi, H. Phú Tân, H. Năm Căn, H. Ngọc Hiển | 13.7 |
| 13 | Cao Bằng | Tp. Cao Bằng, H. Bảo Lạc, H. Bảo Lâm, H. Hà Quảng, H. Hạ Lang, H. Hòa An, H. Nguyên Bình, H. Phục Hoà, H. Quảng Uyên, H. Thạch An, H. Thông Nông, H. Trà Lĩnh, H. Trùng Khánh | 9.2 |
| 14 | Cần Thơ | Q. Bình Thủy, Q. Cái Răng, Q. Ninh Kiều, Q. Ô Môn, H. Cờ Đỏ, H. Phong Điền, Q. Thốt Nốt, H. Vĩnh Thạnh |
13.7 |
| 15 | Đà Nẵng | Q. Hải Châu, Q. Liên Chiểu, Q. Ngũ Hành Sơn, Q. Sơn Trà, Q. Thanh Khê, H. Hòa Vang | 8.2 |
| H. Hoàng Sa | 7 | ||
| 16 | Đắk Lắk | Tp. Buôn Ma Thuột, H. Buôn Đôn, H. Ea Súp, H. Cư M’Gar, H. Ea H’Leo, H. Krông Búk, H. Krông Năng | 13.7 |
| H. Krông Păk, H. Krông Ana, H. Lắk, H. Krông Bông, H. Ea Kar |
10.9 | ||
| H. M’Đrắk | 8.2 | ||
| 17 | Điện biên | Tp. Điện Biên Phủ, H. Điện Biên, H. Điện Biên Đông | 8.2 |
| Tx. Mường Lay, H. Mường chà, H. Mường Nhé, H. Tủa Chùa, H. Tuần Giáo | 10.9 | ||
| 18 | Đắk Nông | Tx. Gia Nghĩa, H. Krông Nô | 10.9 |
| H. Đắk Mil, H. Đắk R’Lấp, H. Đắk Song | 13.7 | ||
| 19 | Đồng Nai | Tp. Biên Hòa, H. Long Thành, H. Nhơn Trạch, H. Vĩnh Cửu, H. Trảng Bom | 13.7 |
| Tp. Long Khánh, H. Tân Phú, H. Định Quán, H. Thống Nhất | 10.9 | ||
| H. Xuân Lộc, H. Cẩm Mỹ | 8.2 | ||
| 20 | Đồng Tháp | Tp. Cao Lãnh, H. Lấp Vò, Tp. Sa Đéc, H. Tân Hồng, H. Tam Nông, H. Tháp Mười, Tx. Hồng Ngự, H. Cao Lãnh, H. Thanh Bình, H. Lai Vung, H. Châu Thành |
13.7 |
| 21 | Gia Lai | Tx. An Khê, H. Chư Păh, H. Ia Grai, H. Mang Yang, H. Đắc Đoa, H. Đắc Pơ | 8.2 |
| Tp. Pleiku, H. K’Bang, H. Ia Pa, H. Đức Cơ, H. Krông Pa | 10.9 | ||
| H. Chư Prông, H. Chư Sê, Tx. Ayun Pa | 13.7 | ||
| 22 | Hà Giang | Tp Hà Giang, H. Bắc Mê, H. Bắc Quang, H. Mèo Vạc, H. Quản Bạ, H. Vị Xuyên, |
10.9 |
| H. Hoàng Su Phì, H. Quang Bình, H. Xín Mần, H. Đồng Văn, H. Mèo Vạc, H. Yên Minh | 8.2 | ||
| 23 | Hà Nam | Tp. Phủ Lý, H. Kim Bảng, H. Thanh Liêm, Tx. Duy Tiên | 10.9 |
| H. Bình Lục, H. Lý Nhân | 8.2 | ||
| 24 | Hà Nội | Q. Ba Đình, Q. Cầu Giấy, Q. Đống Đa, Q. Hai Bà Trưng, Q. Hoàng Mai, Q. Hoàn Kiếm, Q. Long Biên, Q. Tây Hồ, Q. Thanh Xuân, Q. Bắc Từ Liên, Q. Nam Từ Liêm, H. Gia Lâm, H. Thanh Trì, H. Đông Anh, Q. Hà Đông, Tx. Sơn Tây , H. Ba Vì, H. Chương Mỹ, H. Đan Phượng, H. Hoài Đức, H. Mỹ Đức, H. Phú Xuyên, H. Phúc Thọ, H. Quốc Oai, H. Thạch Thất, H. Thanh Oai, H. Thường Tín, H. Ứng Hòa |
10.9 |
| H. Sóc Sơn, H. Phúc Thọ, H. Đan Phượng, H. Thạch Thất, H. Quốc Oai, H. Hoài Đức, H. Mê Linh | 8.2 | ||
| 25 | Hà Tĩnh | Tp. Hà Tĩnh, H. Cẩm Xuyên, H. Can Lộc, H. Đức Thọ, H. Hương Sơn, Tx. Kỳ Anh, H. Nghi Xuân, H. Thạch Hà, H. Vũ Quang |
8.2 |
| H. Hương Khê | 10.9 | ||
| 26 | Hậu Giang | H. Châu Thành, H. Phụng Hiệp | 10.9 |
| Tp. Vị Thanh, H. Vị Thuỷ, H. Long Mỹ, H. Châu Thành A | 13.7 | ||
| 27 | Hải Dương | Tp. Hải Dương, H. Bình Giang, H. Cẩm Giàng, Tp. Chí Linh, H. Gia Lộc, H. Nam Sách, H. Ninh Giang, H. Thanh Miện | 8.2 |
| Tx. Kinh Môn, H. Kim Thành, H. Thanh Hà, H. Tứ Kỳ | 10.9 | ||
| 28 | Hải Phòng | Q. Hồng Bàng, Q. Kiến An, Q. Lê Chân, Q. Ngô Quyền, H. An Dương, H. An Lão, Q. Kiến An, H. Bạch Long Vĩ, H. Thủy Nguyên, | 10.9 |
| Q. Hải An, Q. Đồ Sơn, H. Tiên Lãng, H. Vĩnh Bảo, H. Kiến Thụy, H. Cát Hải | 8.2 | ||
| 29 | Hoà Bình | Tp. Hòa Bình, H. Đà Bắc, H. Kim Bôi, Kỳ Sơn, H. Lạc Thủy, H. Lương Sơn, H. Mai Châu | 10.9 |
| H. Cao Phong, H. Tân Lạc, H. Lạc Sơn, H. Yên Thủy | 13.7 | ||
| 30 | Hưng Yên | Tp. Hưng Yên, H. Phù Cừ , H. Tiên Lữ | 8.2 |
| H. Ân Thi , H. Khoái Châu, H. Kim Động, Tx. Mỹ Hào, H. Văn Giang, H. Văn Lâm, H. Yên Mỹ |
10.9 | ||
| 31 | Khánh Hoà | Tp. Nha Trang | 3.4 |
| Tp. Cam Ranh, H. Diên Khánh, H. Vạn Ninh, Tx. Ninh Hòa | 5.7 | ||
| H. Khánh Sơn, H. Khánh Vĩnh | 8.2 | ||
| H. Trường Sa | 7 | ||
| 32 | Kiên Giang | Tp. Rạch Giá, Tp. Hà Tiên, H. An Biên, H. An Minh, H. Châu Thành, H. Giồng Riềng, H. Gò Quao, H. Hòn Đất, H. Kiên Hải, H. Kiên Lương, H. Tân Hiệp, H. Vĩnh Thuận | 13.7 |
| Tp. Phú Quốc | 7 | ||
| 33 | Kon Tum | Tp. Kon Tum, H. Kon Plông, H. Kon Rẫy, H. Đắk Glei, H. Đắk Hà, H. Sa Thầy |
8.2 |
| H. Đắk Tô, H. Ngọc Hồi | 5.7 | ||
| 34 | Lâm Đồng | Tp. Đà Lạt, H. Đam Rông, H. Đơn Dương, H. Đức Trọng, H. Lâm Hà | 10.9 |
| Tp. Bảo Lộc, H. Bảo Lâm, H. Cát Tiên, H. Di Linh | 8.2 | ||
| H. Đạ Huoai, H. Đạ Tẻh | 5.7 | ||
| H. Lạc Dương | 13.7 | ||
| 35 | Lào Cai | Tp. Lào Cai, Tx. Sa Pa, H. Bắc Hà, H. Bát Xát, H. Mường Khương, H. Si Ma Cai | 8.2 |
| H. Bảo Thắng, H. Bảo Yên, H. Văn Bàn | 10.9 | ||
| 36 | Lạng Sơn | Tp. Lạng Sơn, H. Bắc Sơn, H. Bình Gia, H. Cao Lộc, H. Chi Lăng, H. Đình Lập, H. Hữu Lũng, H. Lộc Bình, H. Tràng Định, H. Văn Lãng, H. Văn Quan |
8.2 |
| 37 | Lai Châu | Tp. Lai Châu, H. Mường Tè, H. Phong Thổ, H. Sìn Hồ, H. Tam Đường, H. Than Uyên | 8.2 |
| 38 | Long An | Tp. Tân An, H. Bến Lức, H. Cần Đước, H. Cần Guộc, H. Châu Thành, H. Đức Hòa, H. Tân Trụ, H. Tân Hưng, H. Tân Thạnh, H. Thủ Thừa |
13.7 |
| H. Đức Huệ, H. Mộc Hóa, H. Thạnh Hóa, H. Vĩnh Hưng | 14.9 | ||
| 39 | Nam Định | Tp. Nam Định, H. Giao Thủy, H. Hải Hậu, H. Mỹ Lộc, H. Nam Trực, H. Nghĩa Hưng, H. Trực Ninh, H. Vụ Bản, H. Xuân Trường, H. Ý Yên |
8.2 |
| 40 | Nghệ An | Tp. Vinh, Tx. Cửa Lò, H. Hưng Nguyên, H. Nam Đàn, H. Thanh Chương, H. Đô Lương, H. Yên Thành, H. Quỳnh Lưu, H. Diễn Châu |
8.2 |
| H. Anh Sơn, H. Con Cuông, H. Nghĩa Đàn, H. Tân Kỳ, H. Tương Dương, H. Kỳ Sơn, H. Quế Phong |
10.9 | ||
| H. Quỳ Châu, H. Quỳ Hợp | 13.7 | ||
| 41 | Ninh Bình | Tp. Ninh Bình Tp. Tam Điệp, H. Hoa Lư, H. Kim Sơn, H. Yên Khánh, H. Yên Mô |
8.2 |
| H. Gia Viễn, H. Nho Quan | 10.9 | ||
| 42 | Ninh Thuận | Tx. Phan Rang – Tháp Chàm, H. Ninh Phước | 1.4 |
| H. Bắc Ái, H. Ninh Sơn | 5.7 | ||
| H. Ninh Hải | 3.4 | ||
| 43 | Phú Thọ | Tp. Việt Trì, Tx. Phú Thọ, H. Đoan Hùng, H. Hạ Hoà, H. Lâm Thao, H. Phù Ninh, H. Cẩm Khê, H. Tam Nông, H. Thanh Ba, H. Thanh Sơn, H. Thanh Thuỷ, H. Yên Lập |
10.9 |
| 44 | Phú Yên | Tp. Tuy Hòa | 3.4 |
| H. Đông Xuân, H. Sông Hinh, H. Sơn Hòa | 8.2 | ||
| H. Phù Hòa, Tx. Sông Cầu, H. Tuy An, H. Tây Hòa | 5.7 | ||
| 45 | Quảng Bình | Tp. Đồng Hới, H. Bố Trạch, H. Lệ Thủy, H. Minh Hóa, H. Quảng Ninh, H. Quảng Trạch |
8.2 |
| H. Tuyên Hóa | 10.9 | ||
| 46 | Quảng Nam | Tp. Tam Kỳ, Tp. Hội An, H. Bắc Trà My, H. Duy Xuyên, H. Đại Lộc, Tx. Điện Bàn, H. Nam Trà My, H. Phú Ninh, H. Núi Thành, H. Quế Sơn, H. Thăng Bình, H. Tiên Phước, H. Hiệp Đức |
8.2 |
| H. Đông Giang, H. Nam Giang, H. Phước Sơn, H. Tây Giang, H. Bắc Trà My | 10.9 | ||
| 47 | Quảng Ngãi | Tp. Quảng Ngãi, H. Bình Sơn, Tx. Đức Phổ, H. Lý Sơn, H. Mộ Đức, H. Nghĩa Hành, H. Tư Nghĩa, H. Sơn Tịnh | 8.2 |
| H. Ba Tơ, H. Minh Long, H. Sơn Hà, H. Sơn Tây, Tây Trà, H. Trà Bồng | 10.9 | ||
| 48 | Quảng Ninh | Tp. Hạ Long, Tp. Uông Bí, Tx. Đông Triều, Tx. Quảng Uyên, H. Bình Liêu | 8.2 |
| Tp. Móng Cái, H. Ba Chẽ, H. Cô Tô, H. Đầm Hà, H. Hải Hà, H. Tiên Yên, H. Vân Đồ, Tp. Cẩm Phả | 10.9 | ||
| 49 | Quảng Trị | Tp. Đông Hà, H. Cam Lộ, H. Cồn Cỏ, H. Gio Linh, H. Hướng Hóa, H. Vĩnh Linh | 8.2 |
| Tx. Quảng Trị, H. Đa Krông, H. Hải Lăng, H. Triệu Phong | 10.9 | ||
| 50 | Sơn La | Tp. Sơn La, H. Bắc Yên, H. Mai Sơn, H. Mộc Châu , H. Mường La, H. Phù Yên, H. Quỳnh Nhai, H. Sông Mã, H. Sốp Cộp, H. Thuận Châu, H. Yên Châu |
10.9 |
| 51 | Sóc Trăng | Tp. Sóc Trăng, H. Cù Lao Dung, H. Kế Sách, H. Long Phú, H. Mỹ Xuyên, Tx. Vĩnh Châu | 10.9 |
| H. Mỹ Tú, Tx. Ngã Năm, H. Thạnh Trị | 13.7 | ||
| 52 | Tây Ninh | Tp. Tây Ninh, H. Châu Thành, Tx. Hòa Thành, H. Tân Biên, H. Tân Châu | 13.7 |
| H. Gò Dầu, Tx. Trảng Bàng, H. Bến cầu, H. Dương Minh Châu | 14.9 | ||
| 53 | Thái Bình | Tp. Thái Bình, H. Đông Hưng, H. Hưng Hà, H. Kiến Xương, H. Quỳnh Phụ, H. Thái Thụy, H. Tiền Hải, H. Vũ Thư | 8.2 |
| 54 | Thái Nguyên | Tp. Thái Nguyên, H. Định Hóa, H. Đồng Hỷ, Tx. Phổ Yên, H. Phú Bình, H. Phú Lương, H. Võ Nhai, Tp.Sông Công, H. Đại Từ | 8.2 |
| 55 | Thanh Hoá | Tp. Thanh Hóa, Tx. Bỉm Sơn, Tp. Sầm Sơn, H. Đông Sơn, H. Hà Trung, H. Hậu Lộc, H. Hoằng Hóa, H. Như Thanh, H. Như Xuân, H. Nông Cống, H. Nga Sơn, H. Thiệu Hóa, H. Thọ Xuân, H. Quảng Xương, Tx. Nghi Sơn, H. Triêu Sơn, H. Vĩnh Lộc, H. Yên Định | 8.2 |
| H. Bá Thước, H. Thạch Thành | 13.7 | ||
| H. Lang Chánh, H. Mường Lát, H. Quan Hóa, H. Quan Sơn, H. Thường Xuân, H. Ngọc Lặc, H. Cẩm Thủy | 10.9 | ||
| 56 | Thừa Thiên Huế | Tp. Huế, H. Phong Điền, H. Phú Lộc, H. Phú Vang, H. Quảng Điền | 10.9 |
| H. A Lưới, Tx. Hương Trà, Tx. Hương Thủy, H. Nam Đông | 13.7 | ||
| 57 | Tiền Giang | Tp. Mỹ Tho, Tx. Gò Công, H. Cái Bè, Tx. Cai Lậy, H. Châu Thành, H. Tân Phước, H. Chợ Gạo, H. Gò Công Đông, H. Gò Công Tây | 13.7 |
| 58 | Tp. Hồ Chí Minh | Tp. Thủ Đức, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 10, Quận 11, Q. Tân Phú, Q. Bình Tân, Q. Bình Thạnh, Q. Gò Vấp, Q. Phú Nhuận, Q. Tân Bình, H. Bình Chánh, H. Nhà Bè, H. Hóc Môn |
13.7 |
| H. Cần Giờ | 10.9 | ||
| H. Củ Chi | 14.9 | ||
| 59 | Trà Vinh | Tp. Trà Vinh, H. Càng Long | 13.7 |
| H. Cầu Kè, H. Cầu Ngang, H. Châu Thành, H. Duyên Hải, H. Tiểu Cần, H. Trà Cú | 10.9 | ||
| 60 | Tuyên Quang | Tp. Tuyên Quang, H. Chiêm Hóa, H. Hàm Yên, H. Na Hang, Sơn Dương | 10.9 |
| H. Sơn Dương | 8.2 | ||
| 61 | Vĩnh Long | Tp. Vĩnh Long, H. Long Hồ, H. Mang Thít | 13.7 |
| H. Tam Bình, H. Trà Ôn, H. Vũng Liêm, Tx. Bình Minh | 10.9 | ||
| 62 | Vĩnh Phúc | Tp. Vĩnh Yên, Tp. Phúc Yên, H. Bình Xuyên, H. Lập Thạch, H. Tam Dương, H. Vĩnh Tường, H. Yên Lạc | 10.9 |
| H. Tam Đảo | 8.2 | ||
| 63 | Yên Bái | Tp. Yên Bái, Tx. Nghĩa Lộ, H. Lục Yên, H. Mù Cang Chải, H. Trạm Tấu, H. Trấn Yên, H. Văn Chấn, H. Văn Yên, H. Yên Bình | 10.9 |
Bản đồ sét thuộc QCVN 02:2022/BXD
QCVN 02:2021/BXD quy chuẩn mới nhất [dự thảo]. Quy chuẩn này thay thế QCVN 02:2009/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 29/2009/TT-BXD, ngày 14/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Chính thức ban hành QCVN 02:2022/BXD, đây là văn bản quy chuẩn CHÍNH THỨC, thay thế QCVN 02:2009/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 29/2009/TT-BXD, ngày 14/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Cụ thể tại quy chuẩn này quy định các thông số về mật độ:
- Bão
- Lốc
- Lũ lụt
- Lũ quét
- Dông sét
- Động đất
- Thuỷ văn biển
- Độ muối khí quyển
4. SỐ LIỆU MẬT ĐỘ SÉT ĐÁNH
4.1 Đặc điểm số liệu mật độ sét đánh
4.1.1 Số liệu mật độ sét đánh trên lãnh thổ Việt Nam được cấp dưới dạng bản đồ (Hình 4.1) và theo địa danh hành chính tới quận, huyện hoặc tương đương (Bảng 4.1).
4.1.2 Bản đồ phân vùng mật độ sét trung bình năm (số lần/km2/năm) trên lãnh thổ Việt Nam (Hình 4.1) được phân thành các vùng với các đường đồng mức như sau: Nhỏ hơn 1,4; từ 1,4 đến 3,4; từ 3,4 đến 5,7; từ 5,7 đến 8,2; từ 8,2 đến 10,9; từ 10,9 đến 13,7 và lớn hơn 13,7.
4.1.3 Số liệu mật độ sét đánh theo địa danh hành chính được thiết lập dựa trên bản đồ mật độ sét đánh trung bình năm của Việt Nam theo nguyên tắc sau:
a) Đối với các địa danh nằm gọn trong một vùng có cùng mật độ sét đánh trên bản đồ thì lấy theo mật độ sét đánh của vùng bản đồ đó.
b) Đối với huyện có đường đồng mức cắt qua, mật độ sét đánh lấy theo giá trị đường đồng mức lân cận cao nhất mà các vùng trong huyện có thể bị ảnh hưởng.
4.2 Sử dụng số liệu mật độ sét đánh trong thiết kế
4.2.1 Khi thiết kế phòng chống sét cho công trình phải căn cứ vào mật độ sét đánh tại địa điểm xây dựng công trình theo số liệu của quy chuẩn này.
Ngoài ra, phải dựa trên các yếu tố khác bao gồm yêu cầu chống sét của công trình, đặc điểm của công trình (loại kết cấu, chiều cao công trình, công năng sử dụng), dạng địa hình nơi xây dựng công trình, khoảng cách ly tới cây xanh hoặc các công trình khác.
4.2.2 Mật độ sét đánh ở các hải đảo được lấy từ 2,5 lần/km2/năm đến 7,0 lần/km2/năm.
► Xem chi tiết toàn bộ nội dung quy chuẩn này tại: QCVN 02:2022/BXD

Dịch vụ lắp đặt chống sét miền Nam
PCCC THÀNH PHỐ MỚI (CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THÀNH PHỐ MỚI)
Nhà thầu thi công lắp đặt hệ thống chống sét tại BÌNH DƯƠNG – BÌNH PHƯỚC – ĐỒNG NAI.,
+10 năm kinh nghiệm trong ngành PCCC
+5 năm chuyên về lĩnh vực chống sét
Đội ngũ kỹ thuật viên chuyên nghiệp
Thi công bài bản, theo quy trình tiêu chuẩn
Được kiểm tra và phê duyệt bởi cơ quan kiểm định
Thời gian thi công nhanh, đảm bảo chất lượng
Giá thành dịch vụ cạnh tranh, tốt nhất
Bảo hành hệ thống trọn đời

Liên hệ ngay để được hỗ trợ tư vấn, báo giá chống sét!
Liên hệ tư vấn chống sét an toàn
Quý khách hàng có nhu cầu cần tư vấn về dịch vụ lắp chống sét cho nhà & công trình ; báo giá trang thiết bị chống sét, kim thu sét,. xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
NHÀ PHÂN PHỐI THIẾT BỊ CHỐNG SÉT - KIM THU SÉT - VẬT TƯ CHỐNG SÉT #1 MIỀN NAM
DỊCH VỤ LẮP CHỐNG SÉT - ĐO ĐẠC KIỂM ĐỊNH - TỔNG KHO CHỐNG SÉT #1 BÌNH DƯƠNG
| THI CÔNG CHỐNG SÉT (CHỦ ĐỘNG) |
| CHỐNG SÉT CỔ ĐIỂN (THỤ ĐỘNG) |
| KIỂM ĐỊNH CHỐNG SÉT (ĐO ĐẠC) |
| Kim thu sét |
| Cọc tiếp địa |
| Cáp đồng trần |
| Hộp kiểm tra điện trở |
| Khung đế kim thu sét (khung + đế) |
| Vật tư phụ (ốc siết cáp, ống, hàn hóa nhiệt,...) |
| Hóa chất giảm điện trở đất (*) |
| Kiểm định chống sét (ra giấy kiểm định (*) |
| Khoan giếng tiếp địa chống sét (*) |
| (*) Tùy vào tình trạng công trình & nhu cầu của Quý khách hàng mà có sử dụng hoặc bỏ qua. |
| KIM THU SÉT LIVA | KIM THU SÉT INGESCO | KIM THU SÉT BAKIRAL | KIM THU SÉT CỔ ĐIỂN |
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
- 0988 488 818 - Mr. Thái (CEO)
- 0889 488 818 - Ms. Hiếu (Sales Executive)
- 0898 488 818 - Mr. Tuấn (Salesman)
Tư vấn, mua hàng & bảo hành
Báo giá & hỗ trợ sau bán hàng
Báo giá, bán hàng
Khảo sát, bảo trì
Tư vấn, thiết kế

➥ Liên hệ tư vấn – Mua hàng tại đây









