QCVN 20:2023/BCT An toàn đường ống dẫn khí đốt (2023)

QCVN 20:2023/BCT về an toàn đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại

1. QCVN 20:2023/BCT là gì?

QCVN 20:2023/BCT là quy chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm và kiểm định đối với đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại.

2. Phát hành QCVN 20:2023/BCT

QCVN 20:2023/BCT do Ban soạn thảo QCKTQG về an toàn đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ KH&CN thẩm định, ban hành kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BCT ngày 15/11/2023.

Thông tư và Quy chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2024 và thay thế Thông tư số 31/2016/TT-BCT (QCVN 01:2016/BCT) kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

 Cơ quan ban hành: Bộ Công thương Số công báo: / Chưa xác định
 Số hiệu: 23/2023/TT-BCT Ngày đăng công báo: / Chưa xác định
 Loại văn bản: Thông tư Người ký: T. Tr Nguyễn Sinh Nhật Tân
 Ngày ban hành: 15/11/2023 Ngày có hiệu lực: 31/05/2024
 Lĩnh vực: Công nghiệp Tình trạng hiệu lực: Sắp có hiệu lực
► Xem thêm:  QCVN 83:2024/BTNMT Trám lấp giếng không sử dụng

3. Tải về Quy chuẩn 20:2023/BCT

Tải về Quy chuẩn 20 năm 2023/BCT hoàn toàn miễn phí phiên bản PDF. Nhấn [TẢI VỀ] ngay bên dưới.

QCVN 20:2023/BCT.pdf

Thời gian đếm ngược sau khi bấm TẢI VỀ? Click để xem
Là khoảng thời gian ước tính để xử lý yêu cầu tải xuống từ server. Vui lòng chờ đợi trong giây lát, liên kết tải về sẽ hiện ra sau khi thời gian đếm ngược kết thúc!

► Quý khách hàng/bạn đọc cần bản WORD của QCVN này, vui lòng nhập email ở dưới phần bình luận của bài viết, chúng tôi sẽ gửi tài liệu qua email cho bạn

qcvn 20 2023 bct

4. Nội dung QCVN 20 năm 2023/BCT

QCVN 20:2023/BCT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ ĐỐT CỐ ĐỊNH BẰNG KIM LOẠI

National technical regulation on safety of metallic rigid gas pipelines

1. Quy định chung

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.1.1. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm và kiểm định đối với đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại.

1.1.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với:

– Đường ống dẫn khí đốt ngoài khơi.

– Đường ống khí đốt cố định bằng kim loại thuộc các phương tiện vận chuyển khí đốt.

– Đường ống khí đốt cố định bằng kim loại thuộc các thiết bị công nghệ và hệ thống khí phụ trợ, nhiên liệu.

– Đường ống dẫn khí đốt chôn ngầm trong khu đô thị có áp suất vận hành tối đa nhỏ hơn hoặc bằng 0,7 MPa.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thiết kế, chế tạo, cung cấp, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định đối với đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại quy định tại điểm 1.1.1 của Quy chuẩn này.

1.3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1. Khí đốt bao gồm khí thiên nhiên (NG, CNG và khí từ nguồn LNG), khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).

1.3.2. Đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại bao gồm đường ống vận chuyển, phân phối và đường ống công nghệ.

1.3.3. Đường ống vận chuyển, phân phối khí đốt (gọi tắt là đường ống dẫn khí): Là hệ thống bao gồm đường ống, van, chi tiết đấu nối và các phụ kiện đường ống dẫn để vận chuyển khí đốt ở trạng thái khí trên đất liền từ trạm tiếp bờ đến nhà máy xử lý, trạm phân phối và nơi sử dụng.

1.3.4. Đường ống công nghệ: Là hệ thống đường ống dẫn khí đốt trong trạm, nhà máy kết nối các thiết bị công nghệ và có áp suất thiết kế lớn hơn 0,1 MPa.

1.3.5. Chi tiết đấu nối của đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại bao gồm: Bích, cút, tê, bu lông, vòng đệm, chi tiết khác sử dụng để nối ống, thay đổi hướng hoặc đường kính ống, phân nhánh hoặc làm kín đầu ống.

1.3.6. Phụ kiện đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại bao gồm: Van, thiết bị an toàn, thiết bị chống ăn mòn, giá đỡ, giá treo, bảo ôn (nếu có).

1.3.7. Đánh giá định lượng rủi ro: Là việc phân tích, tính toán tần suất và hậu quả của sự cố dựa trên các phương pháp, dữ liệu đã được công bố và thừa nhận rộng rãi trên thế giới.

1.3.8. Diện tích cơ sở: Là diện tích hình chữ nhật có chiều dài song song với tuyến ống được xác định từ mép ống cách đều về hai phía đường ống mỗi bên 0,2 km và chiều rộng vuông góc với tuyến ống cách nhau 01 km.

1.3.9. Áp suất thiết kế: Là áp suất được sử dụng cùng với nhiệt độ thiết kế để xác định chiều dày nhỏ nhất của đường ống hoặc đoạn đường ống được xem xét.

1.3.10. Áp suất vận hành tối đa cho phép (MAOP): Là áp suất tối đa mà tại đó đường ống hoặc đoạn đường ống có thể được vận hành.

1.3.11. Áp suất vận hành tối đa (MOP)/ Áp suất vận hành thực tế tối đa: Là áp suất lớn nhất mà hệ thống đường ống được vận hành trong một chu kỳ vận hành bình thường.

1.3.12. Khoảng cách an toàn: Là khoảng cách tối thiểu trên hình chiếu bằng hoặc hình chiếu đứng, tính từ mép ngoài cùng của đường ống dẫn khí/ống lồng bảo vệ đến mép gần nhất của các đối tượng được bảo vệ.

2. Quy định về kỹ thuật

2.1. Tài liệu viện dẫn

  • TCVN 6008:2010, Thiết bị áp lực – Mối hàn – Yêu cầu kỹ thuật và Phương pháp thử.
  • TCVN 1765-75, Thép các bon kết cấu thông thường. Mác thép và yêu cầu kỹ thuật.
  • ASME B31.3:2020, Đường ống công nghệ (Process Piping).
  • ASME B31.8:2020, Hệ thống đường ống vận chuyển và phân phối khí (Gas Transmission and Distribution Piping Systems).

2.2. Yêu cầu chung

2.7.7.1. Việc tiến hành chạy thử các đường ống dẫn khí được thực hiện sau khi các yêu cầu sau đã được thỏa mãn:

a) Các yêu cầu về mặt thiết kế kỹ thuật phải được phê duyệt.

b) Công tác lắp đặt phải theo đúng các bản vẽ đã được phê duyệt và tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật quy định.

c) Các kiểm tra bao gồm kiểm tra tại nhà máy, hiện trường và các công tác kiểm tra, khảo sát khác đã hoàn thành.

d) Công tác đánh giá rủi ro, an toàn trong quá trình chạy thử đã hoàn tất.

đ) Các tài liệu, chứng chỉ liên quan đã được cung cấp.

e) Các quy trình chạy thử đã được phê duyệt.

g) Các nhân sự tham gia chạy thử đã được đào tạo về an toàn cũng như công nghệ.

h) Công tác đảm bảo an toàn, phòng cháy chữa cháy, cứu nạn đã sẵn sàng.

Thông báo với đơn vị sử dụng khí đốt về tính sẵn sàng trước khi tiến hành chạy thử.

…/.

Cập nhật các QCVN khác mới nhất

Bấm vào đây để xem TOÀN BỘ QUY CHUẨN mà PCCC Thành Phố Mới đang cập nhật.

Hoặc truy cập tại: TCVN PCCC để xem các văn bản về PCCC được cập nhật mới nhất!

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới

  • Hotline: 0988 488 818
  • Điện thoại: 0274 222 5555
  • Email: thanhphomoi.co@gmail.com
  • Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
► Xem thêm:  QCVN 72:2013/BGTVT (Sửa đổi 2:2018) Đóng phương tiện thủy nội địa
Đánh giá chất lượng
0 / 5

Your page rank:

 Đóng góp bình luận, đặt câu hỏi ngay bên dưới về cho PCCC Thành Phố Mới!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Xin chờ một chút!

Doanh nghiệp có đang bỏ lỡ nội dung này ...
‹ MỚI 2026 › HƯỚNG DẪN TRANG BỊ, THIẾT KẾ, LẮP ĐẶT PHƯƠNG TIỆN PCCC CHO NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH
(CÓ FILE TẢI VỀ) 
  • Liên quan đến doanh nghiệp
  • Tổng hợp từ các văn bản pháp luật
  • Có tài liệu tải về hoàn toàn miễn phí
XEM NGAY
close-link
call Zalo K.D 1 0889 488 818 callZalo K.D 20898 488 818 zaloZalo K.D 30888 488 818 zaloZalo K.D 40818 488 818 Tiktok Gửi Email