Xe ô tô chữa cháy là loại phương tiện chữa cháy cơ giới chuyên dùng để chữa cháy ở quy mô lớn (lớn hơn chữa cháy bằng các thiết bị chữa cháy thông thường). Vậy xe ô tô chữa cháy là gì? Có cần trang bị không?
Các thông tin cần biết về xe chữa cháy bao gồm những gì? PCCC Thành Phố Mới sẽ giải đáp chi tiết ngay trong bài viết này.

Chi tiết về xe tô tô chữa cháy (xe cứu hỏa) – Thông tin cần biết
Xe ô tô chữa cháy là gì?
Xe chữa cháy hay xe ô tô chữa cháy là loại xe được thiết kế lắp đặt hệ thống, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có chức năng chở nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và/hoặc chất chữa cháy (gọi tắt là xe chữa cháy).
Thành phần xe ô tô chữa cháy
Cabin lái bao gồm 2 khoang:
- Khoang lái của lái xe, bao gồm hàng ghế đầu tiên
- Khoang nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
1. Phân loại xe ô tô chữa cháy
3 loại; Dựa vào chức năng sử dụng
- Xe ô tô loại chữa cháy cơ bản
- Xe ô tô chữa cháy loại trên cao
- Xe ô tô chữa cháy loại chuyên dùng
3 loại; Dựa vào phân loại xe chữa cháy dựa vào khối lượng toàn bộ lớn nhất
- Loại N1 (hạng nhẹ): Khối lượng toàn bộ lớn nhất của xe nhỏ hơn 3.500 kg
- Loại N2 (hạng trung bình): Khối lượng toàn bộ lớn nhất của xe từ 3.500 kg đến 12.000 kg
- Loại N3 (hạng nặng): Khối lượng toàn bộ lớn nhất của xe lớn hơn 12.000 kg
3 loại; Dựa vào từng loại địa hình chữa cháy cụ thể
- Xe chữa cháy loại đô thị
- Xe chữa cháy loại nông thôn
- Xe chữa cháy đa địa hình

2. Phân loại chức năng xe chữa cháy
Bảng 1 – Kí hiệu phân loại, kết cấu đặc trưng, phân loại theo chức năng xe chữa cháy
| STT | Phân loại xe chữa cháy | Tên xe chữa cháy | Ký hiệu chủng loại | Ký hiệu kiểu loại | Thông số chính các thiết bị chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ | |
| Thông số | Đơn vị tính | |||||
| 1 |
Loại chữa cháy cơ bản |
Xe chữa cháy có xitec | N | CX | Thể tích định mức nước | L |
| 2 | Xe chữa cháy không có xitec | N | KX | Lưu lượng định mức phun nước | L/min | |
| 3 | Xe chữa cháy hóa chất bọt | C | BN | Tổng thể tích định mức chất tạo bọt và nước | L | |
| 4 | Xe chữa cháy hóa chất bột | C | BK | Tải trọng định mức bột khô | kg | |
| 5 | Xe chữa cháy hóa chất bột, bọt | C | BB | Tổng tải trọng định mức bột và chất tạo bọt | kg | |
| 6 | Xe chữa cháy nước, bột | C | NB | Tổng tải trọng định mức bột | kg | |
| 7 | Xe chữa cháy khí | C | CK | Tổng dung tích bình khí | L | |
| 8 | Xe chữa cháy công nghệ bọt khí nén | C | KN | Tổng thể tích định mức chất tạo bọt và nước | L | |
| 9 | Xe chữa cháy sân bay | C | SB | Thể tích định mức chất chữa cháy | L | |
| 10 | Xe chữa cháy lưỡng cư (xe chữa cháy dùng cả trên bộ và dưới nước) | C | LC | Tốc độ di chuyển trên mặt nước | km/h | |
| 11 |
Loại chữa cháy trên cao |
Xe thang vươn thẳng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ | T | TT | Độ cao làm việc lớn nhất | m |
| 12 | Xe cần trục chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ | T | TC | Độ cao làm việc lớn nhất | m | |
| 13 |
Loại chữa cháy chuyên dùng |
Xe thông tin chỉ huy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ | D | TH | Tổng công suất thiết bị thông tin chỉ huy | W |
| 14 | Xe cứu nạn, cứu hộ | D | NH | Số lượng thiết bị cứu nạn, cứu hộ | Chiếc | |
| 15 | Xe xử lý sự cố hạt nhân, sinh học và hóa chất độc hại | D | HC | Số kiện phương tiện cứu hộ hóa học | Chiếc | |
| 16 | Xe chiếu sáng chữa cháy | D | CS | Công suất định mức máy phát điện | kW | |
| 17 | Xe hút khói chữa cháy | D | HK | Lưu lượng định mức hút khói | m3/s | |
| 18 | Xe chữa cháy đường hầm | D | DH | Thể tích định mức chất chữa cháy | L | |
| 19 | Xe chở phương tiện chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ | V | CP | Số phương tiện, thiết bị chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ | Chiếc | |
| 20 | Xe vòi chữa cháy | V | VC | Tổng độ dài vòi chữa cháy | m | |
| 21 | Xe cung cấp chất khí chữa cháy | V | VK | Khả năng cung cấp khí của bơm khí | m3/h | |
| 22 | Xe cung cấp chất lỏng chữa cháy | V | CL | Thể tích định mức chất lỏng | L | |
| 23 | Xe đầu kéo chữa cháy | V | BG | Tổng khối lượng thùng thiết bị chữa cháy và cứu, cứu hộ | Kg | |
Tài liệu tham khảo:
- TCVN 13316-1:2021
- TCVN 13316-2:2022
- TCVN 13316-3:2022
- TCVN 13316-6:2023

Quy định trang bị xe ô tô chữa cháy
5.5 Trang bị, bố trí phương tiện chữa cháy cơ giới.
5.5.1 Các kho, cảng hàng không, cảng biển, cơ sở trọng điểm về kinh tế, chính trị, văn hoá – xã hội, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp ngoài việc trang bị hệ thống chữa cháy, phải trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới theo Tiêu chuẩn TCVN 13316 Phòng cháy chữa cháy – Xe ô tô chữa cháy
5.5.2 Các phần và các tiêu chuẩn quốc gia, các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng tại Việt Nam. Phương tiện chữa cháy cơ giới trang bị phải đáp ứng số lượng tối thiểu theo quy định tại Phụ lục D.
5.5.3 Xe chữa cháy, tàu chữa cháy, máy bơm chữa cháy loại khiêng tay trang bị cho nhà, công trình đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Có đặc tính kỹ thuật và tính năng chữa cháy phù hợp với loại nhà, công trình cần bảo vệ;
b) Có chất chữa cháy, phương tiện, dụng cụ trang bị kèm theo đúng quy định;
c) Máy bơm chữa cháy loại khiêng tay phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN 12110.

Phụ lục D
(Quy định)
Quy định về trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới
Bảng D.1 – Quy định về trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới
| TT | Đối tượng | Quy mô | Xe chữa cháy, chiếc | Tàu chữa cháy, chiếc | Máy bơm chữa cháy loại khiêng tay, chiếc |
| 1 |
Kho |
||||
| 1.1 | Kho dự trữ | cấp Quốc gia | 1 | ||
| 1.2 | Kho dự trữ | cấp Bộ, ngành | 1 | ||
| 1.3 | Kho dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ | Tổng dung tích trên
100 000 m3 |
2 | ||
| 1.4 | Kho dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ | Tổng dung tích từ
50 000 đến 100 000 m3 |
1 | ||
| 1.5 | Kho dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ | Tổng dung tích nhỏ hơn 50 000 m3 | 1 | ||
| 2 |
Cảng hàng không, cảng biển |
||||
| 2.1 | Cảng hàng không | Quốc tế | 3 | ||
| 2.2 | Cảng hàng không | Nội địa | 2 | ||
| 2.3 | Cảng biển | Loại đặc biệt, loại I | 2 | 1 | |
| 2.4 | Cảng biển | Loại II | 1 | 1 | |
| 2.5 | Cảng biển | Loại III | 1 | ||
| 3 |
Cơ sở sản xuất |
||||
| 3.1 | Nhà máy nhiệt điện1) | Công suất từ 200 MW trở lên | 1 | ||
| 3.2 | Nhà máy thuỷ điện1) | Công suất từ 300 MW trở lên | 1 | ||
| 3.3 | Nhà máy nhiệt điện, thủy điện | Có công suất nhỏ hơn công suất trên | 1 | ||
| 3.4 | Nhà máy điện hạt nhân | Không phụ thuộc vào công suất | 2 | ||
| 3.6 | Nhà máy giấy | Công suất trên 35 000 tấn/năm | 1 | ||
| 3.7 | Nhà máy dệt | Công suất trên 20 triệu mét vuông/năm | 1 | ||
| . | . | . | |||
|
Bảng D.1 – (Kết thúc) |
|||||
| Số TT | Đối tượng | Quy mô | Xe chữa cháy, chiếc | Tàu chữa cháy, chiếc | Máy bơm chữa cháy loại khiêng tay, chiếc |
| 3.8 | Nhà máy xi măng | Công suất trên 1 triệu tấn/năm | 1 | ||
| 3.9 | Nhà máy phân đạm | Công suất từ 180 000 tấn/năm trở lên | 1 | ||
| 3.10 | Nhà máy thép | Công suất từ 300 000 tấn phôi thép/năm trở lên | 1 | ||
| 3.11 | Nhà máy giấy, dệt, xi măng, phân đạm, thép | Có công suất nhỏ hơn công suất trên | 1 | ||
| 3.12 | Nhà máy lọc dầu, lọc hóa dầu, hóa dầu | Không phụ thuộc vào công suất | 2 | ||
| 3.13 | Cơ sở chế biến khí đốt | Công suất từ 15 triệu m3 khí /ngày đêm trở lên | 1 | ||
| 3.14 | Cơ sở khai thác khoáng sản | Công suất từ 300 000 tấn/năm trở lên | 1 | ||
| 3.15 | Cơ sở chế biến khí đốt, khai thác khoáng sản | Có công suất nhỏ hơn công suất trên | 1 | ||
| 4 | Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp | ||||
| 4.1 | Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao | Tổng diện tích trên 300 ha | 3 | ||
| 4.2 | Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao | Tổng diện tích từ trên 150 đến 300 ha | 2 | ||
| 4.3 | Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp | Tổng diện tích từ 50 ha đến 150 ha | 1 | ||
| 4.4 | Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp | Tổng diện tích nhỏ hơn 50 ha | 1 | ||
| CHÚ THÍCH: 1) : Nhà máy nhiệt điện có công suất từ 200 MW trở lên và nhà máy thủy điện có công suất từ 300 MW trở lên trong cùng một khuôn viên (hoặc liền kề nhau) và cùng một đơn vị quản lý, vận hành chỉ cần trang bị 01 xe chữa cháy. | |||||
Tất cả hạng mục công trình trên yêu cầu BẮT BUỘC phải trang bị xe chữa cháy
Xe chữa cháy cơ sở và xe chữa cháy chuyên nghiệp
1. Trang bị kỹ thuật
Xe chữa cháy cơ sở:
- Được trang bị kỹ thuật cơ bản: Hệ thống bơm nước, phun nước chữa cháy, bình chứa nước, thang leo và các thiết bị cứu hộ khẩn cấp
- Được thiết kế với các yếu tố kỹ thuật phục vụ cho hoạt động chữa cháy cơ sở (cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo mục như trên quy định)
Xe chữa cháy chuyên nghiệp:
- Được thiết kế theo các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt hàng đầu cho hoạt động chữa cháy khẩn cấp
- Trang bị đầy các trang thiết bị PCCC, phương tiện tiên tiến như hệ thống bơm nước áp lực cao, hệ thống phun bọt (foam), hệ thống cắt phá cứu hộ chuyên nghiệp, thiết bị liên lạc chuyên ngành
Ngoài ra, còn phải đảm bảo yếu tố kỹ thuật về tình trạng hoạt động tốt, ổn định trong điều kiện khắc nghiệt.

2. Hoạt động áp dụng
Xe chữa cháy cơ sở:
- Hoạt động trong các tình huống cháy nổ cơ bản nhỏ và vừa tại khu vực cụ thể
- Gặp hạn chế khi đối với các đám cháy lớn, tình hình chữa cháy phức tạp và khẩn cấp
Xe chữa cháy chuyên nghiệp:
- Có khả năng đối phó với các tình huống cháy lớn và nguy hiểm, đảm bảo áp dụng tốt với đám cháy phức tạp
- Vận hành ổn định trong nhiều điều kiện môi trường, đủ tiêu chuẩn tham gia không chỉ chữa cháy mà còn hoạt động cứu nạn cứu hộ

3. Vận hành thực tế
Xe chữa cháy cơ sở:
- Người vận hành có thể là người trong cơ quan, doanh nghiệp, là thành viên của đội PCCC cơ sở đã được đào tạo kiến thức về chữa cháy và xe ô tô chữa cháy
Xe chữa cháy chuyên nghiệp:
- Người vận hành là các chiến sĩ Cảnh sát PCCC&CNCH đã được đào tạo chuyên sâu và có kinh nghiệm bài bản về kỹ thuật chữa cháy, thành thạo sử dụng thiết bị chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
Như vậy, bài viết đã bao gồm toàn bộ thông tin cần biết về xe ô tô chữa cháy!

Liên hệ tư vấn, báo giá PCCC
PCCC Thành Phố Mới ngoài là trang thông tin kiến thức PCCC thì chúng tôi là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới – Nhà phân phối trang thiết bị PCCC hàng đầu tại Miền Nam.
Tổng kho phân phối bình chữa cháy, thiết bị PCCC chuyên nghiệp tại Bình Dương.
| THIẾT BỊ PCCC BÌNH DƯƠNG | DỊCH VỤ PCCC BÌNH DƯƠNG |
| Bình chữa cháy nhập khẩu | Bơm nạp sạc bình chữa cháy |
| Bình chữa cháy Tem kiểm định | Bảo trì hệ thống phòng cháy |
| +100 mặt hàng thiết bị PCCC | Sửa chữa tủ báo cháy trung tâm |
| Phụ kiện phòng chữa cháy | Thi công PCCC & Bảo trì máy bơm |
| Thiết bị thoát nạn và phá dỡ | Thẩm duyệt & Nghiệm thu PCCC |
| Danh mục TT-150/TCVN 3890 | Lắp đặt, bảo trì & Đo đạc chống sét |

Quý khách hàng cá nhân/doanh nghiệp cần tư vấn về trang thiết bị và dịch vụ phòng cháy tại Bình Dương, xin vui lòng liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất.
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
Tư vấn, mua hàng & bảo hành
Báo giá & hỗ trợ sau bán hàng
Báo giá, bán hàng
Khảo sát, bảo trì
Tư vấn, thiết kế

➥ Liên hệ tư vấn – Mua hàng tại đây!
➥ Xem +1000 hình ảnh thực tế thi công (2024)







