TCVN 7568-16:2016 Phần 16: Thiết bị điều khiển và hiển thị

TCVN 7568-16:2016 Hệ thống báo cháy – Phần 16: Thiết bị điều khiển và hiển thị của hệ thống âm thanh

1. TCVN 7568-16:2016 là gì?

TCVN 7568-16:2016 là tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu, các phương pháp thử và các tiêu chí tính năng đối với thiết bị điều khiển hệ thống âm thanh và chỉ báo.

2. Phát hành TCVN 7568-16 2016

TCVN 7568-16:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 21 Thiết bị phòng cháy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ KH&CN ban hành.

TCVN 7568-16:2016 này hoàn toàn tương đương ISO 7240-16:2007.

 Cơ quan ban hành: Bộ KH&CN Quyết định công bố: 3825/QĐ-BKHCN
 Số hiệu: 7568-16:2016 Ngày đăng công bố: 02/12/2016
 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam Người ký: Đã biết
 Năm ban hành 2016 Năm có hiệu lực: 2016
 Lĩnh vực: Phòng cháy chữa cháy Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
► Xem thêm:  TCVN 6305-7:2006 PCCC: Hệ thống Sprinkler tự động - P7

Bộ tiêu chuẩn TCVN 7568 (ISO 7240), hệ thống báo cháy bao gồm các phần sau:


TRỌN BỘ TCVN 7568:

  • TCVN 7568-1:2006 (ISO 7240-1:2005) – Phần 1: Quy định chung và định nghĩa
  • TCVN 7568-1:2024 (ISO 7240-1:2014) – Phần 1: Quy định chung và định nghĩa
  • TCVN 7568-2:2013 (ISO 7240-2:2003) – Phần 2: Trung tâm báo cháy
  • TCVN 7568-3:2015 (ISO 7240-3:2010) – Phần 3: Thiết bị báo cháy bằng âm thanh
  • TCVN 7568-4:2013 (ISO 7240-4:2003) – Phần 4: Thiết bị cấp nguồn
  • TCVN 7568-5:2013 (ISO 7240-5:2003) – Phần 5: Đầu báo cháy nhiệt kiểu điểm
  • TCVN 7568-5:2025 (ISO 7240-5:2018) – Phần 5: Đầu báo cháy nhiệt kiểu điểm
  • TCVN 7568-6:2013 (ISO 7240-6-2011) – Phần 6: Đầu báo cháy khí cacbon monoxit dùng pin điện hóa
  • TCVN 7568-7:2015 (ISO 7240-7-2011) – Phần 7: Đầu báo cháy khói kiểu điểm sử dụng ánh sáng, ánh sáng tán xạ hoặc ion hóa
  • TCVN 7568-8:2015 (ISO 7240-8:2014) – Phần 8: Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng cảm biến cacbon monoxit kết hợp với cảm biến nhiệt
  • TCVN 7568-9:2015 (ISO/TS 7240-9:2012) – Phần 9: Đám cháy thử nghiệm cho các đầu báo cháy
  • TCVN 7568-10-2015 (ISO 7240-10:2012) – Phần 10: Đầu báo cháy lửa kiểu điểm
  • TCVN 7568-11:2015 (ISO 7240-11:2011) – Phần 11: Hộp nút ấn báo cháy
  • TCVN 7568-12:2015 (ISO 7240-12:2014) – Phần 12: Đầu báo cháy khói kiểu đường truyền sử dụng chùm tia chiếu quang học
  • TCVN 7568-13:2015 (ISO 7240-13:2005) – Phần 13: Đánh giá tính tương thích của các bộ phận trong hệ thống
  • TCVN 7568-14:2015 (ISO 7240-14:2013) – Phần 14: Thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng các hệ thống báo cháy trong và xung quanh tòa nhà
  • TCVN 7568-14:2025 (ISO 7240-14:2013) – Phần 14: Thiết kế, lắp đặt, các hệ thống báo cháy cho nhà và công trình
  • TCVN 7568-15:2015 (ISO 7240-15:2014) – Phần 15: Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng cảm biến khói và cảm biến nhiệt
  • TCVN 7568-16:2016 (ISO 7240-16:2007) – Phần 16: Thiết bị điều khiển và hiển thị hệ thống âm thanh
  • TCVN 7568-17:2016 (ISO 7240-17:2009) – Phần 17: Thiết bị cách ly ngắn mạch
  • TCVN 7568-18:2016 (ISO 7240-18:2009) – Phần 18: Thiết bị vào/ra
  • TCVN 7568-19:2016 (ISO 7240-19:2007) – Phần 19: Thiết kế, lắp đặt, chạy thử và bảo dưỡng các hệ thống âm thanh dùng cho tình huống khẩn cấp
  • TCVN 7568-20:2016 (ISO 7240-20:2010) – Phần 20: Bộ phát hiện khói công nghệ hút
  • TCVN 7568-21:2016 (ISO 7240-21:2005) – Phần 21: Thiết bị định tuyến
  • TCVN 7568-22:2016 (ISO 7240-22:2007) – Phần 22: Thiết bị phát hiện khói dùng trong các đường ống
  • TCVN 7568-23:2016 (ISO 7240-23:2013) – Phần 23: Thiết bị báo động qua thị giác
  • TCVN 7568-25:2023 (ISO 7240-25:2010) – Phần 25: Các thành phần sử dụng kết nối bằng đường truyền vô tuyến
  • TCVN 7568-29:2023 (ISO/TS 7240-29:2017) – Phần 29: Đầu báo cháy video

3. Tải về TCVN 7568-16 2016

Tải về TCVN 7568-16:2016 hoàn toàn miễn phí bản đẹp [pdf + word]. Nhấn TẢI VỀ phía bên dưới.

TCVN 7568-16:2016.pdf

TCVN 7568-16:2016.doc

Thời gian đếm ngược sau khi bấm TẢI VỀ? Click để xem
Là khoảng thời gian ước tính để xử lý yêu cầu tải xuống từ server. Vui lòng chờ đợi trong giây lát, liên kết tải về sẽ hiện ra sau khi thời gian đếm ngược kết thúc!

tcvn 7568 16 2016

► Xem thêm:  TCVN 7568-6:2013 Đầu báo cháy khí cacbon monoxit (P6)

4. Nội dung TCVN 7568-16 năm 2016

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7568-16:2016

ISO 7240-16:2007

HỆ THỐNG BÁO CHÁY – PHẦN 16: THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN VÀ HIỂN THỊ CỦA HỆ THỐNG ÂM THANH

Fire Detection and alarm systems – Part 16: Sound system control and indicating equipment

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu, các phương pháp thử và các tiêu chí tính năng đối với thiết bị điều khiển hệ thống âm thanh và chỉ báo (s.s.c.i.e) là một phần của hệ thống âm thanh dùng cho các tình huống khẩn cấp (s.s.e.p) trong các tòa nhà hoặc công trình (Đối tượng C, Hình 2 của TCVN 7568-1:2006 (ISO 7240-1:2005)).

Mục đích sử dụng ban đầu của s.s.c.i.e là để phát đi các thông tin để bảo vệ người trong phạm vi một hoặc nhiều vùng xác định trong một tình huống khẩn cấp và để nỗ lực tổ chức được sự di chuyển một cách nhanh chóng và có trật tự của người sử dụng ở một khu vực bên trong hoặc bên ngoài.

Thiết bị này bao gồm các hệ thống loa để phát đi thông báo bằng lời trong các tình huống khẩn cấp, các tín hiệu báo động phù hợp với ISO 7731 và các tín hiệu sơ tán phù hợp với TCVN 5500 (ISO 8201).

Những yêu cầu chung đối với một s.s.e.p, đặc biệt là yêu cầu liên quan đến tính nghe được và tính dễ hiểu được đề cập trong TCVN 7568-19 (ISO 7240-19).

Bên cạnh việc phải đảm bảo sự phù hợp với tiêu chuẩn này, nhà sản xuất còn phải xem xét những yêu cầu được nêu trong TCVN 7568-19 (ISO 7240-19), các quy chuẩn, quy phạm và tiêu chuẩn quốc gia có ảnh hưởng đến thiết kế và tính khả dụng của s.s.c.i.e. Ví dụ, có những quy chuẩn yêu cầu một số chức năng tùy chọn nhất định nào đó lại trở thành bắt buộc phải có trong mọi s.s.c.i.e được lắp đặt bên trong hệ thống.

Có thể sử dụng thiết bị nêu trên cho các mục đích của những hệ thống tăng cường và truyền phát âm thanh thông thường trong những tình huống không nguy hiểm.

Có thể áp dụng tiêu chuẩn này để đánh giá thiết bị kiểm soát và chỉ báo tương tự được sử dụng trong các hệ thống mà tín hiệu cảnh báo được phát ra không phải là thông báo bằng lời nói.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các hệ thống chỉ có chuông hoặc loa.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu.

Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi bổ sung (nếu có).

  • TCVN 4255:2008 (IEC 60529:2001), Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP).
  • TCVN 5500 (ISO 8201), Âm học – Tín hiệu âm thanh sơ tán khẩn cấp.
  • TCVN 6697-1 (IEC 60268-1), Thiết bị của hệ thống âm thanh – Phần 1: Quy định chung.
  • TCVN 7568-1:2006 (ISO 7240-1:2005), Hệ thống báo cháy – Phần 1: Quy định chung và định nghĩa.
  • TCVN 7568-2:2013 (ISO 7240-2:2003), Hệ thống báo cháy – Phần 2: Trung tâm báo cháy.
  • TCVN 7568-4:2013 (ISO 7240-4:2003), Hệ thống báo cháy – Phần 4: Thiết bị cấp nguồn.
  • TCVN 7568-5 (ISO 7240-5), Hệ thống báo cháy – Phần 5: Đầu báo cháy kiểu điểm.
  • TCVN 7568-6 (ISO 7240-6), Hệ thống báo cháy – Phần 6: Đầu báo cháy khí cacbon monixit dùng pin điện hóa.
  • TCVN 7568-7 (ISO 7240-7), Hệ thống báo cháy – Phần 7: Đầu báo cháy khói kiểu điểm sử dụng ánh sáng, ánh sáng tán xạ hoặc ion hóa.
  • TCVN 7568-8 (ISO 7240-8), Hệ thống báo cháy – Phần 8: Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng cảm biến cacbon monixit kết hợp với cảm biến nhiệt.
  • TCVN 7568-9 (ISO/TS 7240-9), Hệ thống báo cháy – Phần 9: Đám cháy thử nghiệm cho các đầu báo cháy.
  • TCVN 7568-10 (ISO 7240-10), Hệ thống báo cháy – Phần 10: Đầu báo cháy lửa kiểm điểm.
  • TCVN 7568-11 (ISO 7240-11), Hệ thống báo cháy – Phần 11: Hộp nút ấn báo cháy.
  • TCVN 7568-12 (ISO 7240-12), Hệ thống báo cháy – Phần 12: Đầu báo cháy khói kiểu đường truyền sử dụng chùm tia chiếu quang học.
  • TCVN 7568-13 (ISO 7240-13), Hệ thống báo cháy – Phần 13: Đánh giá tính tương thích của các bộ phận trong hệ thống.
  • TCVN 7568-14 (ISO 7240-14), Hệ thống báo cháy – Phần 14: Thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng các hệ thống báo cháy trong và xung quanh tòa nhà.
  • TCVN 7568-15 (ISO 7240-15), Hệ thống báo cháy – Phần 15: Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng cảm biến khói và cảm biến nhiệt.
  • TCVN 7568-19 (ISO 7240-19), Hệ thống báo cháy – Phần 19: Thiết kế, lắp đặt, chạy thử và bảo dưỡng các hệ thống âm thanh dùng cho tình huống khẩn cấp.
  • TCVN 7568-21 (ISO 7240-21). Hệ thống báo cháy – Phần 21: Thiết bị định tuyến.
  • TCVN 7568-22 (ISO 7240-22), Hệ thống báo cháy – Phần 22: Thiết bị phát hiện khói dùng trong các đường ống.
  • TCVN 7699-1 (IEC 60068-1), Thử nghiệm môi trường – Phần 1: Quy định chung và hướng dẫn.
  • TCVN 7699-2-1 (IEC 60068-2-1), Thử nghiệm môi trường – Phần 2-1: Các thử nghiệm – Thử nghiệm A: Lạnh.
  • TCVN 7699-2-6 (IEC 60068-2-6), Thử nghiệm môi trường – Phần 2-6: Các thử nghiệm – Thử nghiệm Fc: Rung (Hình Sin).
  • TCVN 7699-2-47 (IEC 60068-2-47), Thử nghiệm môi trường – Phần 2-47: Thử nghiệm – Thử nghiệm – Lắp đặt mẫu để thử nghiệm rung, va chạm và lực động tương tự.
  • TCVN 7699-2-75 (IEC 60068-2-75), Thử nghiệm môi trường – Phần 2-75: Các thử nghiệm. Thử nghiệm Eh: Thử nghiệm búa.
  • TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78), Thử nghiệm môi trường – Phần 2-78: Các thử nghiệm – Thử nghiệm Cab: nóng ẩm, không đổi.
  • ISO 7731, Ergonomics – Danger signals for public and work areas – Auditory danger signals (Ergonomics – tín hiệu nguy hiểm cho các khu vực công cộng và làm việc – Dấu hiệu nguy hiểm cho thính giác).
  • IEC 60268-4:2004, Sound system equipment – Part 4: Microphone (Thiết bị của hệ thống âm thanh – Phần 4: Microphone).
  • IEC 60271-3-3:2002, Classification of environmental conditions – Part 3-3: Classification of groups of environmental parameters and their serverities – Stationary use at weather protected locations (Phân loại điều kiện môi trường – Phần 3-3: Phân loại nhóm thông số và yêu cầu khắc nghiệt – Sử dụng cố định tại vị trí bảo vệ thời tiết).
  • EN 50130-4, Alarm systems – Part 4: Electromagnetic compatibility – Product family standard: Immunity requirements for component of fire, intruder and social alarm systems (Hệ thống báo động – Phần 4: tính tương thích điện tử – Tiêu chuẩn của sản phẩm trong gia đình: Yêu cầu về tính miễn nhiễm cho các bộ phận của hệ thống báo cháy xã hội và người xâm nhập).

3. Thuật ngữ, định nghĩa và thuật ngữ viết tắt

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 7568-1 (ISO 7240-1) cùng những thuật ngữ và định nghĩa dưới đây. Xem thêm Hình 2, TCVN 7568-1:2006 (ISO 7240-1:2005).

3.1 Thuật ngữ và định nghĩa

3.1.1

Chế độ tự động (Automatic mode)

Chế độ hoạt động của một hệ thống âm thanh được kết nối với một hệ thống dò báo khẩn cấp, hoặc với phương tiện khác dùng để kích hoạt hệ thống âm thanh, nhằm mục đích phát ra những thông báo khẩn cấp không cần có sự can thiệp của con người. Việc phát ra những thông báo này được thực hiện theo cách đã cài đặt sẵn phù hợp với một quy trình đã thỏa thuận về phản ứng khẩn cấp thống nhất cho mỗi công trình.

3.1.2

Vỏ bọc (Cabinet)

Khoang chứa tạo ra sự bảo vệ và sự chắc chắn cho các bộ phận thành phần và các cụm linh kiện thuộc nó.

3.1.3

Microphone khẩn cấp (Emergency microphone)

Microphone chỉ dành cho người có chuyên môn sử dụng khi cần thực hiện báo động bằng lời nói.

3.1.4

Điều khiển microphone khẩn cấp (Emergency microphone control)

Việc điều khiển bằng tay để kích hoạt một microphone khẩn cấp (hay còn gọi là điều khiển kiểu “bấm để nói”).

3.1.5

Vùng thông báo khẩn cấp (Emergency loudspeaker zone)

Một phân vùng của ngôi nhà để khi xuất hiện một tình huống khẩn cấp trong đó, nó sẽ được chỉ báo trên s.s.c.i.e một cách riêng biệt với những phân vùng khác và thông báo khẩn cấp chỉ phát ra trong phạm vi của phân vùng đó.

3.1.6

Trạng thái chức năng (Functional condition)

Trạng thái của s.s.c.i.e được thể hiện bởi sự chỉ thị của trạng thái đó trên s.s.c.i.e.

CHÚ THÍCH: Các trạng thái chức năng được công nhận trong tiêu chuẩn này bao gồm:

Trạng thái tĩnh lặng;

Trạng thái báo động-lời nói;

Trạng thái cảnh báo-lỗi;

Trạng thái tắt;

Trạng thái kiểm tra.

3.1.7

Chế độ thủ công (Manual mode)

Chế độ hoạt động khi người vận hành trực tiếp điều khiển việc phát đi lời nói thực hoặc những âm thanh đã ghi, đặc biệt là những âm thanh hoặc lời nói trong một tình huống khẩn cấp.

3.1.8

Trạng thái tĩnh lặng (Quiescent condition)

Trạng thái chức năng được đặc trưng bởi đặc điểm là không có các trạng thái báo động-lời nói, trạng thái cảnh báo-lỗi, trạng thái tắt và trạng thái kiểm tra.

3.1.9

Đường truyền dẫn (Transmission path)

Kết nối vật lý giữa các bộ phận của s.s.e.p (nằm phía ngoài của vỏ bọc của bộ phận đó) được sử dụng để truyền dẫn thông tin, bao gồm cả âm thanh và/hoặc dòng điện.

3.1.10

Trạng thái báo động-lời nói (Voice-alarm condition)

Tín hiệu cảnh báo, tín hiệu sơ tán, tín hiệu khẩn cấp dưới hình thức phát trực tiếp hoặc ghi âm phát lại ở ít nhất 1 vùng thông báo khẩn cấp.

3.2 Các từ viết tắt

c.i.e Thiết bị điều khiển và chỉ báo.

r.m.s Căn bậc 2.

S/N Hệ số tín hiệu trên độ ồn.

s.s.c.i.e Thiết bị điều khiển hệ thống âm thanh và chỉ báo.

s.s.e.p Hệ thống âm thanh dùng cho các tình huống khẩn cấp.

THD Tổng độ méo sóng hài.

4. Quy định chung

………

► Xem thêm:  TCVN 13878:2023 PCCC - Hầm đường bộ - Yêu cầu thiết kế

Xem toàn bộ TCVN PCCC khác

XEM TOÀN BỘ +24 PHẦN liên quan đến TCVN 7568 tại đây

Ngoài ra, có thể truy cập danh mục: TCVN về PCCC để xem và cập nhật các TCVN PCCC mới nhất khác.

Liên hệ hỗ trợ:

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới

  • Hotline: 0988 488 818
  • Điện thoại: 0274 222 5555
  • Email: thanhphomoi.co@gmail.com
  • Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
Đánh giá chất lượng
0 / 5

Your page rank:

 Đóng góp bình luận, đặt câu hỏi ngay bên dưới về cho PCCC Thành Phố Mới!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Xin chờ một chút!

Doanh nghiệp có đang bỏ lỡ nội dung này ...
‹ MỚI 2026 › HƯỚNG DẪN TRANG BỊ, THIẾT KẾ, LẮP ĐẶT PHƯƠNG TIỆN PCCC CHO NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH
(CÓ FILE TẢI VỀ) 
  • Liên quan đến doanh nghiệp
  • Tổng hợp từ các văn bản pháp luật
  • Có tài liệu tải về hoàn toàn miễn phí
XEM NGAY
close-link
call Zalo K.D 1 0889 488 818 callZalo K.D 20898 488 818 zaloZalo K.D 30888 488 818 zaloZalo K.D 40818 488 818 Tiktok Gửi Email