TCVN 5684:2003 về: An toàn cháy các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ
1. TCVN 5684:2003 là gì?
TCVN 5684:2003 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu chung về an toàn phòng cháy, nổ cho các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, bao gồm các kho, cảng, cửa hàng và tuyến ống dẫn dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ
Tiêu chuẩn này không áp dụng đổi với các kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ xây dựng trong hang hầm; các công trình khai thác và chế biến dầu thô; các kho chứa hóa chất gốc dầu mỏ.
2. Công bố TCVN 5684 2003
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Bộ KH&CN ban hành TCVN 5684:2003. Tiêu chuẩn này thay thế hoàn toàn TCVN 5684:1992.
| Cơ quan ban hành: | Bộ KH&CN | Số công báo: | 10/2003/QĐ-BKHCN |
| Số hiệu: | 5684:2003 | Ngày đăng công báo: | 14/05/2003 |
| Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Quốc gia | Người ký: | Bùi Mạnh Hải |
| Ngày ban hành: | 14/05/2003 | Ngày có hiệu lực: | 14/05/2003 |
| Lĩnh vực: | Xăng dầu/PCCC/Công nghiệp | Tình trạng hiệu lực: | Đang còn hiệu lực |
3. Tải về TCVN 5684 2003
Tải về TCVN 5684 2003 phiên bản [PDF & WORD] hoàn toàn miễn phí. Nhấn [TẢI VỀ] ngay phía bên dưới.

4. Nội dung TCVN 5684 năm 2003
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5684:2003
AN TOÀN CHÁY CÁC CÔNG TRÌNH DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ – YÊU CẦU CHUNG
Fire safety for petroleum and petroleum products facilities – General requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung về an toàn phòng cháy, nổ cho các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, bao gồm các kho, cảng, cửa hàng và tuyến ống dẫn dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đổi với các kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ xây dựng trong hang hầm; các công trình khai thác và chế biến dầu thô; các kho chứa hóa chất gốc dầu mỏ.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
- TCVN 2622:1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế.
- TCVN 3254:1989 An toàn cháy – Yêu cầu chung.
- TCVN 3255:1986 An toàn nổ – Yêu cầu chung.
- TCVN 4090:1985 Đường ống chính dẫn dầu và sản phẩm dầu – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 4530:2011 Cửa hàng xăng dầu – Yêu cầu thiết kế.
- TCVN 5307:2009 Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ – Yêu cầu thiết kế.
- TCVN 5334:2007 Thiết bị điện kho dầu và sản phẩm dầu – Quy phạm kỸ thuật an toàn trong thiết kế và lắp đặt.
- TCVN 6223:2017 Cửa hàng khí đốt hóa lỏng – Yêu cầu chung về an toàn.
- TCVN 6486:2008 Khí đốt hóa lỏng (LPG) – Tồn chứa dưới áp suất – Vị trí, thiết kế, dung lượng và lắp đặt.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ sau:
3.1 Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ (Stock for petroleum and petroleum products): cơ sở dùng để tiếp nhận, bảo quản, pha chế, cấp phát dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ ở dạng lỏng.
3.2 Tuyến ống dẫn dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ (Pipelinefor petroleum and petroleum products): bao gồm trạm bơm, bể điều hoà, đường ống chính, ống nhánh, ống phụ, các van chặn trên tuyến, hệ thống bảo vệ điện hóa chống ăn mòn đường ống, hệ thống thông tin liên lạc và các công trình phụ trợ (trạm tuần tuyến, đường tuần tuyến …) sau đây gọi tắt là tuyến ống.
3.3 Cảng xuất – nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ (Harbour for delivery petroleum and petroleum products: bao gồm cầu cảng (hoặc cảng phao), các công trình trên bờ, dưới nước phục vụ quá trình xuất – nhập, vận chuyển dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ trong phạm vi vùng đất, vùng nước của cảng.
3.4 Cửa hàng xăng dầu (Filling station): công trình xây dựng phục vụ việc bán xăng, nhiên liệu điêzen, dầu hoả, khí đốt hóa lỏng, và các loại dầu mỡ nhờn, với tổng dung tích chứa xăng dầu không lớn hơn ….. Ngoài ra có thể có dịch vụ rửa xe, thay dầu (theo TCVN ).
3.5 Hệ thống phòng cháy (Fire protection system): tổng hợp tất cả các yêu cầu, các biện pháp và phương tiện kỹ thuật để loại trừ khả năng xuất hiện đám cháy.
3.6 Hệ thống báo cháy tự động (Automatic fire alarm system): hệ thống tự động phát hiện và thông báo địa điểm cháy.
3.7 Hệ thống chữa cháy (Fire fighting system): tổng hợp các thiết bị kỹ thuật về phòng cháy chữa cháy hợp thành một hệ thống hoàn chỉnh chuyên dùng để dập tắt đám cháy,
3.8 Hệ thống chữa cháy cố định (Fixed fire fighting system): tổng hợp các thiết bị kỹ thuật về phòng cháy chữa cháy chuyên dùng, đường ống và chất chữa cháy dùng để dập tắt đám cháy được lắp đặt cố định.
3.9 Hệ thống chữa cháy bán cố định (Semi-fixed fire fighting system): tổng hợp các thiết bị kỹ thuật chuyên dùng, đường dẫn và chất chữa cháy dùng để dập tắt đám cháy mà một phần của hệ thống này được lắp đặt cố định, phần còn lại khi chữa cháy mới lắp nổi hoàn chỉnh.
3.10 Phương tiện chữa cháy (Fire-fighting facilities): là các máy móc, thiết bị, dụng cụ, hóa chất và các công cụ hỗ trợ khác chuyên sử dụng vào các mục đích chữa cháy.
3.11 Phương tiện chữa cháy ban đầu (Initial fire fighting facilities): là các dụng cụ, trang thiết bị chữa cháy được trang bị đủ để dập tắt các đám cháy mới phát sinh còn ở quy mô nhỏ,
3.12 Chất chữa cháy (Fire fighting material): là chất tự nhiên hoặc các hợp chất có tác dụng làm ngừng cháy và dập tắt cháy (bao gồm:chất tạo bọt hóa không khí, nước, bột hóa học, khí trơ….).
3.13 Đội phòng cháy chữa cháy chuyên trách (Professional team for fire protection and fire fighting): tổ chức gồm những người chuyên làm nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy tại cơ sở.
3.14 Đội phòng cháy và chữa cháy chuyên trách (Semi-professional team for fire protection and fire fighting): tổ chức gồm những người vừa làm công tác phòng cháy và chữa cháy vừa làm công tác khác tại cơ sở.
4. Quy định chung:
…/.
Tổng hợp các TCVN khác
Truy cập danh mục này để xem và cập nhật các tiêu chuẩn về PC&CC khác.
Liên hệ hỗ trợ:
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
Tư vấn, mua hàng & bảo hành
Báo giá & hỗ trợ sau bán hàng
Báo giá, bán hàng
Khảo sát, bảo trì
Tư vấn, thiết kế

➥ Liên hệ tư vấn – Mua hàng tại đây!
➥ Xem +1000 hình ảnh thực tế thi công (2024)







