TCVN 13621:2023 – Năng lượng chất lỏng thủy lực – Chất lỏng chống cháy (FR) – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
1. TCVN 13621:2023 là gì?
TCVN 13621:2023 là tiêu chuẩn quy định các đặc tính vận hành đối với các cấp khác nhau của chất lỏng chống cháy được quy định trong ISO 6743-4
Tiêu chuẩn này đưa ra chi tiết các yếu tố cần được xem xét khi lựa chọn chất lỏng chống cháy cho một ứng dụng được để xuất.
2. Công bố TCVN 13621 2023
TCVN 13621:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ KH&CN công bố.
TCVN 13621:2023 này hoàn toàn tương đương với ISO 7745:2010.
| Cơ quan ban hành: | Bộ KH&CN | Quyết định công bố: | 202/QĐ-BKHCN |
| Số hiệu: | 13621:2023 | Ngày đăng công bố: | 23/02/2023 |
| Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam | Người ký: | Lê Xuân Định |
| Ngày ban hành: | 23/02/2023 | Thời gian có hiệu lực: | 23/02/2023 |
| Lĩnh vực: | Phòng cháy chữa cháy/Dầu mỏ | Tình trạng hiệu lực: | Đang có hiệu lực |
3. Tải về TCVN 13621 2023
Tải về hoàn toàn miễn phí TCVN 13621:2023 [PDF + WORD]. Nhấn [TẢI VỀ] bên dưới để tải xuống!

4. Nội dung TCVN 13621 năm 2023
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13621:2023
ISO 7745:2010
NĂNG LƯỢNG CHẤT LỎNG THỦY LỰC – CHẤT LỎNG CHỐNG CHÁY (FR) – CÁC YÊU CẦU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Hydraulic fluid power – Fire-resistant (FR) fluids – Requirements and guidelines for use
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính vận hành đối với các cấp khác nhau của chất lỏng chống cháy được quy định trong ISO 6743-4.
Tiêu chuẩn này đưa ra chi tiết các yếu tố cần được xem xét khi lựa chọn chất lỏng chống cháy cho một ứng dụng được để xuất.
Tiêu chuẩn này xác định những khó khăn có thể phát sinh từ việc sử dụng các chất lỏng chống cháy và chỉ ra cách có thể giảm thiểu những khó khăn này. Các quy trình thích hợp được đưa ra để thay thế một chất lỏng thủy lực bằng chất lỏng thủy lực khác thuộc một cấp chất lượng khác.
Tiêu chuẩn này cũng để cập đến các khía cạnh về sức khỏe và an toàn khi sử dụng, xử lý và thải bỏ chất lỏng chống cháy.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho chất lỏng chống cháy sử dụng trong các hệ thống thủy lực của máy bay thương mại hoặc quân sự. Các tiêu chuẩn hàng không thích hợp cũng thường được áp dụng khi chất lỏng thủy lực máy bay được nạp vào các hệ thống trên mặt đất.
2. Thuật ngữ, định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau.
2.1
Chất lỏng thủy lực chống cháy (fire-resistant hydraulic fluid)
Chất lỏng thủy lực khó bắt lửa và ít có xu hướng lan truyền ngọn lửa.
3. Hệ thống thủy lực – Mối nguy hỏa hoạn
3.1 Tổng quát
Áp suất chất lỏng trong hệ thống năng lượng thủy lực lên đến 40000 kPa (400 bar) và cao hơn nữa. Do vậy bất kỳ sự cố nào trong một hệ thống thủy lực cũng có thể dẫn đến một vụ nổ hoặc thậm chí một vết rò rỉ nhỏ, trong nhiều trường hợp có thể phát sinh nguy cơ hỏa hoạn nghiêm trọng.
3.2 Các điều kiện sự cố
Sự cố hệ thống đường ống (đặc biệt là ở các khớp nối và các chỗ lắp ráp), các van hoặc các gioăng đệm và việc nứt vỡ ống mềm là nguyên nhân chính làm thoát chất lỏng ra khỏi hệ thống. Giai đoạn có nguy cơ cao nhất của loại hư hại này là trong quá trình chạy thử hoặc sau khi sửa chữa hệ thống thủy lực.
Các nguy cơ cháy sau đây liên quan trực tiếp đến việc sử dụng chất lỏng thủy lực trong các điều kiện sự cố. Trong mỗi trường hợp, để bắt đầu cháy cần có nguồn đánh lửa như mô tả trong 3.3:
a) sự bắt lửa của chất lỏng thủy lực bị phun ra từ các hệ thống thủy lực do tác dụng của áp suất dưới dạng tia, phun hoặc sương mù;
b) sự bắt lửa của hơi dễ cháy bị phun ra do áp suất chất lỏng thủy lực;
c) sự bắt lửa của chất lỏng thủy lực tràn ra trong quá trình vận chuyển, hoặc rò rỉ từ các hệ thống thủy lực vào vật liệu hấp thụ chẳng hạn như tấm chèn hoặc bụi, và sự lan truyền ngọn lửa sau đỏ cùng với vật liệu hấp thụ đã thấm ướt chất lỏng;
d) sự bắt lửa của một dòng chất lỏng hoặc một vũng chất lỏng;
e) sự bắt lửa của chất lỏng thủy lực khi khả năng chống cháy bị suy giảm do các thay đổi tính chất vật lý hoặc hóa học của chúng gây ra do vận hành.
Vd 1: Sự suy giảm khả năng chống cháy do nước bay hơi của chất lỏng dựa vào nước để có được khả năng chống cháy
Vd 2: Sự bắt lửa của chất lỏng chống cháy bị nhiễm các chất dễ cháy hơn như dầu khoáng.
3.3 Nguồn đánh lửa
Các nguồn gây cháy bao gồm như sau, nhưng không giới hạn chỉ có vậy:
a) phóng điện tĩnh;
b) dòng điện phân tán hoặc phóng điện từ thiết bị điện bị trục trặc dẫn đến nhiệt độ bề mặt cao hoặc tia lửa điện;
c) ma sát giữa các bề mặt chuyển động trong khi vận hành bình thường (ví dụ: phanh) hoặc trong các điều kiện sự cố dẫn đến nhiệt độ bề mặt cao;
d) nhiệt độ bề mặt cao do sự hiện diện của vật liệu nóng chảy hoặc vật liệu trải qua quá trình sản xuất ở nhiệt độ cao;
e) tia lửa và ngọn lửa bùng phát từ các hoạt động sản xuất, chẳng hạn như cắt, hàn và mài;
f) năng lượng âm thanh và điện từ, chẳng hạn như bức xạ siêu âm và vi sóng.
4. Hệ thống thủy lực – Các lưu ý chung
4.1. Công tác lắp ráp
Công việc lắp ráp phải được thực hiện và giám sát bởi nhân viên có năng lực thực hành tốt về thủy lực. Các nguy cơ rò rỉ cao nhất là trong quá trình vận hành hệ thống mới sau khi lắp ráp hoặc trong quá trình vận hành lại sau khi sửa chữa.
4.2 Đường ống và ống mềm
Đường ống và ống mềm phải được lắp và cố định sao cho giảm thiểu ảnh hưởng của rung động. Phải xem xét các thành phần định vị và các đường ống định tuyến và ống mềm để giảm thiểu khả năng xảy ra thiệt hại vật chất, đặc biệt là vết nứt của ống mềm. Không nên đặt đường ống liền kề với các dịch vụ khác, đặc biệt là nơi cấp điện cao thế.
4.3 Gioăng và miếng đệm
Chỉ những vật liệu tương thích với chất lỏng mới được sử dụng. Sự hư hỏng các vật liệu không tương thích có thể dẫn đến thất thoát nhanh chất lỏng dưới dạng phun tia hoặc phun sương, làm tăng đáng kể nguy cơ hỏa hoạn.
4.4 Nhiệt độ chất lỏng cao
Nhiệt độ vận hành của hệ thống thủy lực được thiết kế tốt thường không được vượt quá 50 °C ở đường vào của bơm. Nhiệt độ vận hành cao hơn phải được xem xét cẩn thận về các mối nguy và tốt nhất là với sự đồng ý bằng văn bản của nhà cung cấp chất lỏng, khi đó nên kèm theo việc theo dõi thường xuyên hơn tình trạng và đặc tính của chất lỏng.
Nhiệt độ vận hành cao thường làm giảm độ nhớt của chất lỏng, do đó có thể làm tăng đáng kể tốc độ rò rỉ và có thể làm cho hệ thống kém hiệu quả hơn. Hơn nữa, khi chất lỏng chống cháy gốc nước được sử dụng trong điều kiện nhiệt độ cao, sự bay hơi của nước trong chất lỏng chống cháy có thể dẫn đến giảm khả năng chống cháy và gây ra các thay đổi khác về tính chất của chất lỏng.
Khuyến nghị rằng các thiết bị đóng ngắt (shut-down) nhiệt được lắp đặt kết hợp trong bể chứa thủy lực để hoạt động trong trường hợp xuất hiện nhiệt độ chất lỏng cao.
Nhiệt độ cao cũng làm tăng tốc độ phân hủy chất lỏng do thay đổi hóa học. Tiếp xúc lâu dài với nhiệt độ quá cao có thể đẩy nhanh sự mất ổn định trong chất lỏng dạng nhũ tương, làm cho nhũ tương bị phân tách thành lớp nhũ tương chứa nhiều dầu (gọi là lớp kem) và lớp dầu tự do dễ cháy hơn khối chất lỏng còn lại. Tại các nơi hệ thống thiết bị yêu cầu phải có hệ thống gia nhiệt bình chứa dầu để khởi động khi trời lạnh thì định mức của bộ gia nhiệt cần được giới hạn để tránh sự suy giảm chất lượng chất lỏng do nhiệt.
5. Các yêu cầu đối với chất lỏng chống cháy
………..
Xem thêm TCVN PCCC 2023
Truy cập tại đây để xem và cập nhật thêm các TCVN về PCCC khác.
Nếu cần hỗ trợ hoặc tư vấn thêm các thông tin khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
Tư vấn, mua hàng & bảo hành
Báo giá & hỗ trợ sau bán hàng
Báo giá, bán hàng
Khảo sát, bảo trì
Tư vấn, thiết kế

➥ Liên hệ tư vấn – Mua hàng tại đây!
➥ Xem +1000 hình ảnh thực tế thi công (2024)



![TCVN 8097-1:2010 Bộ chống sét - Phần 1: Bộ chống sét [...] tcvn 8097 1 2010](https://thietbipcccbinhduong.com/wp-content/uploads/2023/12/tcvn-8097-1-2010-2.jpg)



