TCVN 13606:2023 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình

TCVN 13606:2023 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Yêu cầu thiết kế

1. TCVN 13606:2023 là gì?

TCVN 13606:2023 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu thiết kế các công trình cấp nước bao gồm các công trình thu, trạm bơm, trạm xử lý/nhà máy nước, mạng lưới đường ống và các công trình, thiết bị trên mạng lưới.

2. Công bố TCVN 13606 2023

  • TCVN 13606:2023 do trường Đại học Kiến trúc Hà Nội biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ KH&CN công bố.
  • TCVN 13606:2023 được biên soạn dựa trên TCXDVN 33:2006, đồng thời cập nhật, bổ sung các thuật ngữ và định nghĩa, các công trình, vật liệu trong lĩnh vực cấp nước để đáp ứng những yêu cầu về sự thay đổi vật liệu, thiết bị và công nghệ mới đã được áp dụng tại Việt Nam.
 Cơ quan ban hành: Bộ KH&CN Quyết định công bố: 773/QĐ-BKHCN
 Số hiệu: 13606:2023 Ngày đăng công bố: 25/04/2023
 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam Người ký: Lê Xuân Định
 Ngày ban hành 25/04/2023 Ngày có hiệu lực: 25/04/2023
 Lĩnh vực: Công nghiệp Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
► Xem thêm:  Mẫu PC27 - Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện PCCC

3. Tải về TCVN 13606 2023

Tải về TCVN 13606:2023 hoàn toàn miễn phí phiên bản [PDF + WORD]. Nhấn TẢI VỀ phía bên dưới.

TCVN 13606:2023.pdf

TCVN 13606:2023.doc

Thời gian đếm ngược sau khi bấm TẢI VỀ? Click để xem
Là khoảng thời gian ước tính để xử lý yêu cầu tải xuống từ server. Vui lòng chờ đợi trong giây lát, liên kết tải về sẽ hiện ra sau khi thời gian đếm ngược kết thúc!

tcvn 13606 2023

► Xem thêm:  TCVN 4601:2012 Công sở cơ quan hành chính nhà nước

4. Nội dung TCVN 13606 năm 2023

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13606:2023

CẤP NƯỚC – MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ỐNG VÀ CÔNG TRÌNH YÊU CẦU THIẾT KẾ

Water supply – Distribution system and facilities – Design requirements

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu thiết kế các công trình cấp nước bao gồm các công trình thu, trạm bơm, trạm xử lý/nhà máy nước, mạng lưới đường ống và các công trình, thiết bị trên mạng lưới.

Tiêu chuẩn này có thể áp dụng khi thiết kế xây dựng cải tạo mở rộng các hệ thống cấp nước đồ thị, các điểm dân cư nông thôn và các khu công nghiệp.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thi áp dụng bản được nêu.

Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

  • TCVN 4037, Cấp nước – Thuật ngữ và định nghĩa
  • TCVN 9068:2012, Vật liệu lọc dạng hạt dùng trong xử lý nước sạch – Yêu cầu kỹ thuật

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa được nêu trong TCVN 4037 và các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Hệ thống cấp nước (Water supply systems)

Tập hợp các công trình thu nước, trạm bơm, trạm xử lý, bể chứa, mạng lưới đường ống để cung cấp nước có chất lượng, số lượng và áp lực bảo đảm tới các đối tượng dùng nước.

3.2

Công trình thu nước (Water intake)

Công trình tiếp nhận nước từ nguồn nước vào bể thu hoặc giếng thu để bơm nước đến trạm xử lý.

3.3

Trạm bơm nước thô (Raw water pumping station)

Công trình đưa nước từ công trình thu tới công trình xử lý nước.

3.4

Trạm xử lý nước (Water treatment plant)

Nhà máy nước

Tập hợp của các công trình xử lý và công trình phụ trợ để làm sạch nước đạt yêu cầu chất lượng nước, đáp ứng yêu cầu sử dụng.

3.5

Bể chứa nước sạch (Treated water tank)

Công trình dự trữ nước sau xử lý, điều hòa giữa chế độ chảy đến và chế độ bơm nước đi, dự trữ lượng nước dùng cho bản thân trạm xử lý/Nhà máy nước và nước sinh hoạt cho người làm việc tại nhà máy.

3.6

Trạm bơm nước sạch (Treated water pumping station)

Công trình đưa nước sạch từ bể chứa nước sạch tới mạng lưới cấp nước.

3.7

Mạng lưới đường ống và công trình phụ trợ cấp nước (Water supply network and supporting works)

Hệ thống đường ống dẫn nước sạch từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, bao gồm mạng cấp I, mạng cấp II, mạng cấp III và các công trình phụ trợ có liên quan.

3.8

Mạng lưới cấp nước vòng (Round water supply network)

Mạng lưới cấp nước đến nơi sử dụng từ hai hướng, các đường ống tạo thành một vòng kín.

3.9

Mạng lưới cấp nước cụt (Branch water supply network)

Mạng lưới cấp nước đến nơi sử dụng từ một hướng, các đường ống tạo thành hình nhánh (cành cây).

3.10

Mạng cấp I (Water supply network level 1)

Hệ thống đường ống chính có chức năng vận chuyển nước tới các khu vực của vùng phục vụ cấp nước và tới các khách hàng sử dụng nước lớn.

3.11

Mạng cấp II (Water supply network level 2)

Hệ thống đường ống nối có chức năng, điều hoà lưu lượng cho các tuyến ống chính và bảo đảm sự làm việc an toàn của hệ thống cấp nước.

3.12

Mạng cấp III (Water supply network level 3)

Mạng dịch vụ

Hệ thống các đường ống phân phối lấy nước từ các đường ống chính và ống nối dẫn nước tới các khách hàng sử dụng nước.

3.13

Tiểu vùng cấp nước (District meter area)

DMA

Tiểu vùng cấp nước nơi có thể theo dõi lượng nước đầu vào và lượng nước tiêu thụ.

3.14

Vùng cấp nước (District meter zone)

DMZ

Vùng cấp nước gồm nhiều DMA.

3.15

Van giảm áp (Pressure reducing valve)

Van để giảm áp lực cho phần mạng lưới ở phía sau van khi áp lực trước van quá lớn.

3.16

Van chống va (Surge valve)

Van lắp đặt trên đường ống đẩy của trạm bơm và trên mạng lưới tại nơi có áp lực cao để giảm áp lực trên đường ống đẩy khi xảy ra hiện tượng nước va.

3.17

Hệ thống thông tin địa lý (Geological information system)

GIS

Hệ thống dùng công nghệ thông tin để phục vụ việc theo dõi, quản lý tài sản, giám sát, quản lý mạng lưới cấp nước.

3.18

Hệ thống SCADA (Supervisory Control and Data Acquisition)

Hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu, phục vụ việc theo dõi, giám sát, quản lý, vận hành mạng lưới cấp nước từ xa.

3.19

Đài nước (Pressurized water tank)

Công trình điều hòa lưu lượng giữa trạm bơm nước sạch và nơi tiêu dùng, ngoài ra còn dự trữ lượng nước chữa cháy trong 10 min đầu khi máy bơm chữa cháy chưa làm việc hoặc dự trữ nước để rửa bể lọc.

3.20

Trạm bơm tăng áp (Booster pumping station)

Trạm bơm có chức năng tăng áp lực cho phần mạng lưới phía sau khi mạng lưới có dạng kéo dài hoặc nơi có độ cao địa hình đột biến để giảm áp lực cho trạm bơm chính.

3.21

Bơm tăng áp trực tiếp từ đường ống (Booster pump in pipeline)

Máy bơm đặt ngay trong đường ống để tăng áp lực cho phần mạng lưới phía sau mà không cần hút từ bể chứa.

3.22

Công trình thu nước dạng tia (Water-intake well with perforated filter and self-flow bleed of underground water)

Công trình thu nước ngầm mạch nông bằng các ống khoan lỗ hoặc đường hầm ngang có dạng hình nam quạt để thu nước đến giếng tập trung nước.

3.23

Công trình thu nước dạng nổi (Float water collection works)

Công trình thu đặt trên phao nổi hoặc xà lan để di động được theo sự thay đổi của mực nước.

3.24

Công trình thu nước dạng ray trượt (Sliding rail water collection works)

Công trình di chuyển được trên đường ray để thay đổi chiều cao hút của máy bơm đặt trên hệ thống trượt khi mực nước ở nguồn nước thay đổi.

3.25

Nguồn nước nhiễm mặn (Salty water)

Nguồn nước có chứa hàm lượng lớn các chất muối hòa tan (chủ yếu là NaCI) vượt qua ngưỡng cho phép các quy định hiện hành về chất lượng nước.

3.26

Cạn kiệt nguồn nước (Exhausted water resources)

Sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của nguồn nước, làm cho nguồn nước không còn khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh.

3.27

Máy biến tần (Inverter)

Thiết bị thay đổi tần số để điều khiển sự thay đổi số vòng quay của máy bơm theo lưu lượng và áp lực yêu cầu.

3.28

Bể lắng Lamen (Lamella settling tank)

Thiết bị lắng nông bao gồm các tấm chắn hoặc cụm ống với các dạng hình học đa dạng, được sử dụng để nâng cao đặc tính lắng của bể lắng.

4. Yêu cầu đối với thiết kế hệ thống cấp nước

4.1 Yêu cầu chung

4.1.1 Khi thiết kế hệ thống cấp nước cho một đối tượng cần phải:

– Xét vấn để bảo vệ và sử dụng tổng hợp các nguồn nước, phối hợp các điểm tiêu thụ nước và khả năng phát triển trong tương lai, đồng thời phải dựa vào sơ đồ cấp nước của quy hoạch vùng, sơ đồ quy hoạch chung và đồ án thiết kếxây dựng các điểm dân cư và khu công nghiệp;

– Phối hợp với việc thiết kế hệ thống thoát nước.

4.1.2 Hệ thống cấp nước được chia làm 3 loại, theo bậc tin cậy cấp nước theo quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 – Bậc tin cậy của hệ thống cấp nước

…/.

Xem toàn bộ TCVN mới khác

Bấm vào đây để xem TOÀN BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA mà chúng tôi đang cập nhật!

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới

  • Hotline: 0988 488 818
  • Điện thoại: 0274 222 5555
  • Email: thanhphomoi.co@gmail.com
  • Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
► Xem thêm:  TCVN 13657-1:2023 - Hệ thống chữa cháy phun sương áp suất cao (2023)
Đánh giá chất lượng
0 / 5

Your page rank:

 Đóng góp bình luận, đặt câu hỏi ngay bên dưới về cho PCCC Thành Phố Mới!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Xin chờ một chút!

Doanh nghiệp có đang bỏ lỡ nội dung này ...
‹2024/2025› LUẬT PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY MỚI
(CẬP NHẬT LIÊN TỤC - CÓ FILE TẢI VỀ) 
  • Liên quan đến doanh nghiệp
  • Cập nhật các thay đổi chuẩn mới
  • Có tài liệu tải về hoàn toàn miễn phí
XEM NGAY
close-link
call Zalo K.D 1 0889 488 818 callZalo K.D 20898 488 818 zaloZalo K.D 30988 488 818 Tiktok Gửi Email