TCVN 12871:2020 – Văn phòng kết hợp lưu trú – Yêu cầu chung

TCVN 12871:2020 – Văn phòng kết hợp lưu trú – Yêu cầu chung về thiết kế

1. TCVN 12871:2020 là gì?

TCVN 12871:2020 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu chung trong thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo văn phòng kết hợp lưu trú.

2. Công bố TCVN 12871 2020

TCVN 12871:2020 do Viện Kiến trúc Quốc gia biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ KH&CN công bố.

 Cơ quan ban hành: Bộ KH&CN Số công báo: 1025/QĐ-BKHCN
 Số hiệu: 12871:2020 Ngày đăng công báo: 21/04/2020
 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Quốc gia Người ký: Đã biết
 Năm ban hành: 2020 Năm có hiệu lực: 2020
 Lĩnh vực: Công trình Tình trạng hiệu lực: Đang còn hiệu lực
► Xem thêm:  Mẫu PC08 - Mẫu dấu thẩm duyệt thiết kế về PCCC

3. Tải về TCVN 12871 2020

Tải về máy TCVN 12871:2020 hoàn toàn miễn phí phiên bản [PDF & WORD]. Nhấn [TẢI VỀ] ngay bên dưới.

TCVN 12871:2020.pdf

TCVN 12871:2020.doc

Thời gian đếm ngược sau khi bấm TẢI VỀ? Click để xem
Là khoảng thời gian ước tính để xử lý yêu cầu tải xuống từ server. Vui lòng chờ đợi trong giây lát, liên kết tải về sẽ hiện ra sau khi thời gian đếm ngược kết thúc!

tcvn 12871 2020

4. Nội dung TCVN 12871 năm 2020

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12871:2020

VĂN PHÒNG KẾT HỢP LƯU TRÚ – YÊU CẦU CHUNG VỀ THIẾT KẾ

Officetel – General Requirements for Design

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung trong thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo văn phòng kết hợp lưu trú, bao gồm:

– Công trình văn phòng kết hợp lưu trú;

– Khối văn phòng kết hợp lưu trú trong nhà chung cư hỗn hợp;

– Khối văn phòng kết hợp lưu trú trong công trình công cộng đa chức năng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu.

Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

  • TCVN 2622, Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế
  • TCVN 4474, Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế
  • TCVN 4513, Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế
  • TCVN 4601, Công sở cơ quan nhà nước – Yêu cầu thiết kế
  • TCVN 4605, Kỹ thuật nhiệt – Kết cấu ngăn che – Tiêu chuẩn thiết kế
  • TCVN 5065, Khách sạn – Tiêu chuẩn thiết kế
  • TCVN 5674, Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu
  • TCVN 5687, Thông gió – Điều hoà không khí – Tiêu chuẩn thiết kế
  • TCVN 5718, Mái và sàn bêtông cốt thép trong công trình xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước
  • TCVN 5867, Thang máy – Cabin, đối trọng và ray dẫn hướng – Yêu cầu an toàn
  • TCVN 6396, Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy
  • TCVN 7114, Ecgônômi – chiếu sáng nơi làm việc
  • TCVN 7447, Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà
  • TCVN 7628, Lắp đặt thang máy
  • TCVN 7958, Bảo vệ công trình Xây dựng – Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới
  • TCVN 9206, Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế
  • TCVN 9207, Đặt đường dẫn điện trong nhà và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế
  • TCVN 9359, Nền nhà chống nồm – Thiết kế và thi công
  • TCVN 9362, Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
  • TCVN 9385, Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống
  • TCVN 9386, Thiết kế công trình chịu động đất
► Xem thêm:  TCVN 6305-12:2013 PCCC: Hệ thống Sprinkler tự động - P12

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Văn phòng kết hợp lưu trú

Không gian bố trí các trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục vụ cho một hay nhiều cá nhân làm việc kết hợp lưu trú.

3.1.1

Không gian làm việc

Khu vực bố trí các tiện ích, trang thiết bị phục vụ hoạt động của văn phòng làm việc.

CHÚ THÍCH: Không gian làm việc bao gồm không gian đệm (nếu có), diện tích làm việc và diện tích giao dịch.

3.1.2

Không gian lưu trú

Khu vực bố trí các tiện ích, trang thiết bị phục vụ nhu cầu sinh hoạt khi lưu trú (ngủ, vệ sinh, …. không bao gồm bếp).

CHÚ THÍCH: Các phòng/không gian phục vụ nhu cầu sinh hoạt trong không gian lưu trú có thể bố trí độc lập hoặc kết hợp.

3.2

Công trình văn phòng kết hợp lưu trú

Công trình gồm khối văn phòng kết hợp lưu trú và các khối chức năng khác kèm theo.

CHÚ THÍCH: Các khối chức năng khác bao gồm: Khối dịch vụ; Khối hành chính quản trị; Khối kỹ thuật – phụ trợ.

3.3

Khối văn phòng kết hợp lưu trú

Khu vực bố trí các văn phòng kết hợp lưu trú.

3.4

Khối dịch vụ

Khu vực bố trí sảnh đón tiếp, lễ tân, nhà hàng, phòng ăn chuyên biệt, phòng hội nghị/hội thảo, phòng họp, khu vực vui chơi giải trí, khu thể thao, không gian cung cấp dịch vụ chung phục vụ khách và các dịch vụ khác.

3.5

Khối hành chính quản trị

Khu vực bố trí phòng/không gian làm việc, sinh hoạt, khu vệ sinh cho cán bộ, nhân viên phục vụ, quản lý khối văn phòng kết hợp lưu trú.

3.6

Khối kỹ thuật – phụ trợ

Khu vực bố trí các phòng/không gian kỹ thuật, phụ trợ như tầng kỹ thuật, giặt là, bếp chung, phòng máy bơm, điều hòa, xưởng sửa chữa, khu để xe, kho và các chức năng phụ trợ khác.

3.7

Diện tích sử dụng

Diện tích sàn được tính theo kích thước thông thủy của văn phòng kết hợp lưu trú: Bao gồm diện tích sàn có kể đến tường/vách ngăn các phòng bên trong văn phòng kết hợp lưu trú, diện tích ban công, lôgia; Không bao gồm diện tích phần sàn có cột/vách chịu lực, có hộp kỹ thuật nằm bên trong văn phòng kết hợp lưu trú và diện tích tường/vách bao tòa nhà/văn phòng kết hợp lưu trú, tường/vách phân chia giữa các văn phòng kết hợp lưu trú.

3.8

Kích thước thông thủy

Kích thước thông thủy là kích thước được đo đến mép trong của lớp hoàn thiện tường/vách/đố kính/lan can sát mặt sàn (không bao gồm các chi tiết trang trí nội thát như ốp chân tường/gờ/phào…). Đối với ban công, logia thì tính toán toàn bộ diện tích sàn, trường hợp có mép tường chung thì tính theo mép trong của tường chung.

3.9

Chiều cao thông thủy

Chiều cao từ mặt sàn hoàn thiện đến mặt dưới của kết cấu chịu lực hoặc trần đã hoàn thiện hoặc của hệ thống kỹ thuật của tầng. Trường hợp kết cấu chịu lực là dầm nằm trên tường ngăn phòng thì chiều cao thông thủy được tính đến mặt dưới của dầm phụ hoặc sàn.

3.10

Chiều rộng thông thủy

Khoảng cách giữa hai cạnh đối diện gần nhất của kết cấu hoặc cấu kiện đã hoàn thiện của công trình (không bao gồm các chi tiết trang trí nội thát như ốp chân tường/gờ/phào…).

4. Nguyên tắc chung

4.1. Khu đất xây dựng công trình văn phòng kết hợp lưu trú phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt [3].

4.2 Mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao công trình văn phòng kết hợp lưu trú tuân thủ theo các yêu cầu quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4.3 Giải pháp kiến trúc đảm bảo an toàn, thẩm mỹ phù hợp với đặc điểm tự nhiên, khí hậu của khu vực, đảm bảo yêu cầu thông thoáng, phát triển bền vững và thân thiện với môi trường. Đảm bảo dây chuyền hoạt động và sơ đồ vận chuyển bên trong thuận tiện, hợp lý, không chồng chéo giữa các khối chức năng; không ảnh hưởng lẫn nhau về trật tự vệ sinh và mỹ quan.

4.4 Công trình văn phòng kết hợp lưu trú phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn chịu lực và tuổi thọ thiết kế của công trình. Không xây dựng nhà trên các vùng có nguy cơ địa chất nguy hiểm (sạt lở, trượt đất…), vùng có lũ quét, thường xuyên ngập lụt khi không có biện pháp kỹ thuật để đảm bảo an toàn cho khu vực xây dựng.

4.5 Công trình văn phòng kết hợp lưu trú cần đảm bảo các yêu cầu về an toàn cháy, nổ [13] và các quy định liên quan. Việc trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng các phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải tuân thủ các yêu cầu của quy định hiện hành.

4.6 Văn phòng kết hợp lưu trú cần đáp ứng các yêu cầu sau:

– Đảm bảo người cao tuổi và người khuyết tật tiếp cận sử dụng [15];

– Sử dụng năng lượng hiệu quả [14];

– An toàn sinh mạng và sức khỏe [12];

– Được thông gió, chiếu sáng tự nhiên tối đa, ưu tiên vị trí, hướng chiếu sáng và lấy gió tự nhiên cho khối văn phòng kết hợp lưu trú;

– Phòng chống mối tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật được lựa chọn áp dụng;

– Bảo trì theo đúng quy trình.

4.7 Khối văn phòng kết hợp lưu trú trong nhà chung cư hỗn hợp hay trong công trình công cộng đa chức năng cần thiết kế thành khu vực riêng biệt, độc lập với các chức năng khác của công trình đảm bảo thuận tiện cho việc quản lý sử dụng và thiết kế lắp đặt hệ thống kỹ thuật bên trong công trình, đồng thời không ảnh hưởng lẫn nhau về trật tự, vệ sinh và mỹ quan.

5. Yêu cầu thiết kế kiến trúc

5.1 Văn phòng kết hợp lưu trú có diện tích sử dụng không nhỏ hơn 25 m2 và đảm bảo yêu cầu:

– Không gian đệm (nếu có) gần cửa ra vào bên trong văn phòng kết hợp lưu trú kết hợp làm chỗ để mũ áo, giày dép;

– Tiêu chuẩn tính toán diện tích làm việc cho 1 người không nhỏ hơn 7 m2;

CHÚ THÍCH: Diện tích trên đã bao gồm diện tích bố trí các tiện ích, trang thiết bị phục vụ nhu cầu làm việc.

– Không gian lưu trú có diện tích không lớn hơn 50% diện tích sử dụng.

5.2 Diện tích sử dụng tối thiểu các phòng/không gian của văn phòng kết hợp lưu trú quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 – Diện tích tối thiểu các phòng/không gian trong văn phòng kết hợp lưu trú

…/.

Cập nhật các TCVN khác mới nhất

Bấm vào đây để xem TOÀN BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA về phòng cháy và chữa cháy.

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới

  • Hotline: 0988 488 818
  • Điện thoại: 0274 222 5555
  • Email: thanhphomoi.co@gmail.com
  • Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
► Xem thêm:  Mẫu PC19 - Văn bản đề nghị phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở
Đánh giá chất lượng
0 / 5

Your page rank:

 Đóng góp bình luận, đặt câu hỏi ngay bên dưới về cho PCCC Thành Phố Mới!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Xin chờ một chút!

Doanh nghiệp có đang bỏ lỡ nội dung này ...
‹2024/2025› LUẬT PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY MỚI
(CẬP NHẬT LIÊN TỤC - CÓ FILE TẢI VỀ) 
  • Liên quan đến doanh nghiệp
  • Cập nhật các thay đổi chuẩn mới
  • Có tài liệu tải về hoàn toàn miễn phí
XEM NGAY
close-link
call Zalo K.D 1 0889 488 818 callZalo K.D 20898 488 818 zaloZalo K.D 30988 488 818 Tiktok Gửi Email