Hồ Sơ Thẩm Duyệt PCCC (Giấy tờ chuẩn bị theo chuẩn mới)

Tư vấn làm hồ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy

ho so tham duyet thiet ke pccc

1. Hỏi về làm hồ sơ thẩm duyệt PCCC

Người gửi: phuong***@yahoo.com

Xin chào đơn vị PCCC Thành Phố Mới

Công ty tôi đang có một mảnh đất và muốn xây dựng nhà xưởng ở địa bàn huyện Bàu Bàng, đã có bản vẽ thiết kế cũng như các thủ tục cơ bản chuẩn bị.

Cách đây 2 tháng tôi đã gửi “hồ sơ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy” qua quá trình cung cấp đầy đủ hồ sơ, nay được bên Cảnh sát PCCC báo là phải chuẩn bị lại hồ sơ theo chuẩn mới và gửi theo phương thức trực tuyến chứ không phải đưa trực tiếp tại phòng Cảnh sát PCCC.

Mong được Quý công ty hỗ trợ về danh mục cần chuẩn bị cho hồ sơ thẩm duyệt PCCC theo chuẩn mới cũng như phương án nộp hồ sơ thẩm duyệt trực tuyến. Xin cảm ơn!

ho so tham duyet thiet ke pccc

2. Trả lời về hồ sơ thẩm duyệt PCCC

Chào anh! Cảm ơn anh đã gửi câu hỏi về cho PCCC Thành Phố Mới qua phần liên hệ Chat Zalo. Nội dung này được đăng tải tại chuyên mục: HỎI ĐÁP PCCC.

Về câu hỏi của anh “hồ sơ thẩm duyệt PCCC (phòng cháy chữa cháy)”, chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Phương án nộp hồ sơ trực tuyến sẽ được làm tại văn phòng, tại nhà hoặc công ty mà không cần đi đến phòng Cảnh sát PCCC như trước đây. Chỉ cần đến trực tiếp P. Cảnh sát PCCC khi có yêu cầu mang bộ hồ sơ gốc đến ký duyệt (tùy trường hợp). Anh tham khảo chi tiết cách nộp hồ sơ PCCC trực tuyến TẠI ĐÂY.

2. Về phần hồ sơ thẩm duyệt sẽ được trình bày chi tiết theo nội dung dưới đây.

► Xem thêm:  Lắp Đặt Hệ Thống PCCC Cửa Hàng Sofa (Yêu Cầu)

Danh mục hồ sơ thẩm duyệt PCCC (Chi tiết)

Theo: Nghị định 136/2020/NĐ-CPNghị định 50/2024/NĐ-CP

Nghị định 50/2024/NĐ-CP là văn bản sửa đổi bổ sung cho Nghị định 136/2020/NĐ-CP. Đây là chuẩn mới theo P. Cảnh sát PCCC yêu cầu. Những nội dung dưới đây được cập nhật theo chuẩn mới 2024.

1. Thẩm duyệt thiết kế PCCC là gì?

Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là việc cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, đối chiếu các giải pháp, nội dung thiết kế dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn PCCC với các quy chuẩn, tiêu chuẩn, các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến PCCC hoặc tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế về PCCC được phép áp dụng tại Việt Nam theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định.

Kết quả thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là một trong những căn cứ để xem xét, phê duyệt quy hoạch, phê duyệt dự án, thẩm định thiết kế xây dựng và cấp giấy phép xây dựng.

ho so tham duyet thiet ke pccc
Sẽ được cấp giấy chứng nhận khi hoàn tất quy trình thẩm duyệt

2. Hạng mục công trình phải thẩm duyệt PCCC

Các công trình phải thẩm duyệt phòng cháy và chữa cháy bao gồm:

Dự án công trình được quy định tại Phụ lục V của Nghị định 50/2024/NĐ-CP (bao gồm: V, Va, Vb).

Áp dụng cho:

  • Xây dựng mới hoặc khi cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng dẫn đến một trong các trường hợp sau: làm tăng quy mô về số tầng hoặc diện tích khoang cháy; thay đổi chủng loại, vị trí thang bộ thoát nạn; giảm số lượng lối thoát nạn của tầng, khoang cháy, công trình; lắp mới hoặc thay thế hệ thống báo cháy; lắp mới hoặc thay thế hệ thống chữa cháy; thay đổi công năng làm nâng cao các yêu cầu an toàn cháy đối với tầng nhà, khoang cháy và công trình;
  • Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại mục 19 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này khi chế tạo mới hoặc hoán cải ảnh hưởng đến một trong các yêu cầu an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại điểm c khoản 5 Điều này.
Phụ lục V

Phụ lục V

DANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH, PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI THUỘC DIỆN THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

(Kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP Ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ)

1. Nhà làm việc của cơ quan nhà nước cao từ 7 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

2. Nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội, nhà chung cư, nhà tập thể, nhà ở ký túc xá, nhà hỗn hợp, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 7 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

3. Nhà của cơ sở bưu điện, cơ sở viễn thông, trung tâm lưu trữ, quản lý dữ liệu, cơ sở phát thanh, truyền hình cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

4. Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non cao từ 03 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 3.000 m3 trở lên; trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà, công trình của học viện, trường đại học, cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề, cơ sở giáo dục thường xuyên cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

5. Bệnh viện cao từ 03 tầng trở lên hoặc có khối tích 3.000 m3 trở lên; phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, cơ sở phòng chống dịch bệnh, trung tâm y tế cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 3.000 m3 trở lên.

6. Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc có từ 300 chỗ ngồi trở lên; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện, nhà văn hóa cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường cao từ 3 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 1.500 m3 trở lên.

7. Chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng có khối tích từ 3.000 m3 trở lên.

8. Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

9. Sân vận động có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao, cung thể thao trong nhà, trung tâm thể dục, thể thao có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

10. Cảng hàng không, công trình tàu điện ngầm; bến cảng biển; cảng cạn; cảng thủy nội địa; nhà chờ bến xe ô tô, nhà ga đường sắt, nhà chờ cáp treo vận chuyển người, trạm dừng nghỉ có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

11. Gara để xe ô tô trong nhà có khối tích từ 3.000 m3 trở lên.

12. Hầm đường bộ, hầm đường sắt có chiều dài từ 1.000 m trở lên.

13. Cơ sở hạt nhân; cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; cảng xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.

14. Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt trên đất liền, kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cửa hàng kinh doanh xăng dầu, trạm cấp xăng dầu nội bộ có từ 01 cột bơm trở lên; cơ sở kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 1.000 kg trở lên.

15. Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên, hạng nguy hiểm cháy, nổ C có tổng khối tích từ 10.000 m3 trở lên, hạng nguy hiểm cháy, nổ D, E có tổng khối tích từ 15.000 m3 trở lên.

16. Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên.

17. Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có tổng khối tích từ 1.000 m3 trở lên; nhà kho hàng hóa, vật tư cháy được có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

18. Công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp huyện trở lên.

19. Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy: phương tiện giao thông đường sắt, phương tiện đường thủy có chiều dài từ 20 m trở lên vận chuyển hành khách, vận chuyển xăng, dầu, chất lỏng dễ cháy, khí cháy, vật liệu nổ, hóa chất có nguy hiểm về cháy, nổ.

Phụ lục Va

Phụ lục Va

DANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH THUỘC THẨM QUYỀN THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CỦA CỤC CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ

(Kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP Ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ)

1. Nhà có chiều cao trên 150 m.

2. Công trình xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, trừ các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục đích quân sự.

3. Dự án quan trọng quốc gia; Nhà Quốc hội, Phủ Chủ tịch, Trụ sở Chính phủ, Trụ sở Trung ương Đảng; nhà làm việc của cơ quan công an cấp
Trung ương.

4. Dự án không phân biệt nguồn vốn đầu tư đáp ứng tiêu chí phân loại dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công (trừ các dự án đầu tư xây dựng sử dụng ngân sách nhà nước do cấp tỉnh là chủ đầu tư) có công trình thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Trung tâm thương mại có tổng diện tích sàn trên 30.000 m2.

b) Nhà cao từ 25 tầng trở lên: nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội, nhà chung cư, nhà tập thể, nhà ở ký túc xá, nhà hỗn hợp, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà của cơ sở bưu điện, cơ sở viễn thông, trung tâm lưu trữ, quản lý dữ liệu, cơ sở phát thanh, truyền hình.

c) Cảng hàng không, công trình tàu điện ngầm.

d) Cơ sở hạt nhân; cơ sở sản xuất vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.

đ) Nhà máy lọc dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học có tổng công suất trên 500.000 tấn sản phẩm/năm; kho xăng dầu có tổng dung tích chứa trên 100.000 m3; kho chứa khí hóa lỏng có tổng dung tích chứa trên 100.000 m3.

e) Khu liên hợp gang thép có dung tích lò cao trên 1.000 m3; nhà máy in tiền; nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô có tổng sản lượng trên 10.000 xe/năm; nhà máy sản xuất, lắp ráp xe máy có tổng sản lượng trên 500.000 xe/năm; nhà máy sản xuất hóa chất cơ bản, hóa chất nguy hiểm độc hại, hóa chất vô cơ, hữu cơ, hóa chất công nghiệp khác có tổng sản lượng từ 10.000 tấn/năm trở lên; nhà máy sản xuất, kho trạm chiết nạp sản phẩm hóa dầu có tổng sản lượng từ 50.000 tấn/năm trở lên; nhà máy sản xuất pin hóa học có tổng sản lượng trên 250 triệu viên/năm; nhà máy sản xuất, tái chế ắc quy có tổng sản lượng trên 300.000 KWh/năm; nhà máy sản xuất săm, lốp ô tô, máy kéo có tổng sản lượng trên 1 triệu chiếc/năm; nhà máy sản xuất sơn có tổng sản lượng trên 100.000 tấn/năm; nhà máy bột giấy và giấy có tổng sản lượng trên 100.000 tấn sản phẩm/năm; nhà máy sản xuất thuốc lá có tổng sản lượng trên 200 triệu bao thuốc lá/năm; nhà máy sản xuất/lắp ráp điện tử (điện lạnh có tổng sản lượng trên 300.000 sản phẩm/năm; nhà máy chế tạo linh kiện, phụ tùng thông tin và điện tử có tổng sản lượng trên 400 triệu sản phẩm/năm).
g) Công trình nhiệt điện có tổng công suất từ 600 MW trở lên; công trình thuỷ điện có tổng công suất trên 1.000 MW; công trình điện rác có tổng công suất trên 70 MW; trạm biến áp điện áp từ 500 kV trở lên.

h) Công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của khu công nghiệp có diện tích từ 500 ha trở lên.

Phụ lục Vb

Phụ lục Vb

DANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH, PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI THUỘC THẨM QUYỀN THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CỦA PHÒNG CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ

(Kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP Ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ)

1. Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn quản lý trừ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy được các cơ sở quốc phòng chế tạo hoặc hoán cải chuyên dùng cho hoạt động quân sự theo phân cấp.

2. Dự án, công trình xây dựng trên địa bàn quản lý thuộc Phụ lục V trừ các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục đích quân sự và các dự án, công trình quy định tại Phụ lục Va.

3. Dự án, công trình trên địa bàn quản lý thuộc Phụ lục Va khi cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định này.

ho so tham duyet thiet ke pccc

► Xem thêm:  Hồ Sơ Quản Lý Công Tác PCCC【Hướng Dẫn Chi Tiết】

3. Danh mục hồ sơ đề nghị thẩm duyệt PCCC

I.  Đối với công trình xây dựng mới

  • Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (Mẫu số PC06)
  • Văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng công trình theo quy định pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc văn bản chứng minh quyền sử dụng đất đối với dự án, công trình
  • Dự toán xây dựng công trình
  • Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định (Điều 11 Nghị định 50/2024/NĐ-CP)

II. Đối với công trình cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng hoặc thiết kế điều chỉnh

  • Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (Mẫu số PC06)
  • Dự toán xây dựng công trình đối với phần cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng
  • Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định (Điều 11 Nghị định 50/2024/NĐ-CP)

III. Đối với phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt

  • Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ phương tiện (Mẫu số PC06)
  • Dự toán tổng mức đầu tư phương tiện; hồ sơ thiết kế kỹ thuật thể hiện những nội dung yêu cầu về PCCC quy định (Điểm b và điểm c khoản 1, điểm b, c, d và điểm e khoản 3 Điều 8 Nghị định 50/2024/NĐ-CP)

「 Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ là bản chính hoặc bản chứng thực hoặc bản sao hoặc bản chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu. Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế phải có xác nhận của chủ đầu tư hoặc chủ phương tiện 」.

ho so tham duyet thiet ke pccc

4. Những danh mục hồ sơ phụ đính kèm

Để được thẩm duyệt đúng tiến độ xây dựng công trình giữa 3 bên: Chủ đầu tư – P. Cảnh sát PCCC – Đơn vị thi công, ngoài các danh mục hồ sơ trên thì Chủ đầu tư nên chuẩn bị thêm các hồ sơ phụ khác đi kèm.

PCCC Thành Phố Mới xin chia sẻ danh sách này về các hồ sơ phụ cần đính kèm liên quan đến thủ tục thẩm duyệt thiết kế công trình về phòng cháy và chữa cháy.

DANH MỤC HỒ SƠ THẨM DUYỆT PCCC (HỒ SƠ PHỤ)

STT HỒ SƠ SL GHI CHÚ
1 Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư 02 bản sao CĐT
2 Hợp đồng thuê đất hoặc Sổ đỏ hoặc Công văn giao đất 02 bản sao CĐT
3 Bản vẽ thiết kế kiến trúc có ký tên, đóng dấu của chủ đầu tư và đơn vị thiết kế 02 bộ Đơn vị thi công + CĐT
4 Bản vẽ thiết kế PCCC có ký tên, đóng dấu của chủ đầu tư và đơn vị thiết kế 02 bộ Đơn vị thi công + CĐT
5 Thuyết minh thiết kế kiến trúc có ký tên, đóng dấu của chủ đầu tư và đơn vị thiết kế 02 cuốn CĐT
6 Thuyết minh thiết kế PCCC có ký tên, đóng dấu của chủ đầu tư và đơn vị thiết kế 02 cuốn Đơn vị thi công + CĐT
7 Đơn xin thẩm định thiết kế PCCC 02 bản Đơn vị thi công + CĐT
8 Giấy Ủy quyền thẩm định thiết kế PCCC do chủ đầu tư ký tên, đóng dấu 02 bản CĐT
9 Bảng Tổng dự toán kinh phí đầu tư xây dựng công trình do chủ đầu tư phê duyệt, ký tên, đóng dấu. 02 bản CĐT
10 Bản vẽ kiến trúc và bản vẽ PCCC có thể đóng chung thành một bộ 02 bản CĐT

LƯU Ý:

Các văn bản trên có liên quan phải thực hiện CÔNG CHỨNG SAO Y BẢN CHÍNH hoặc CÔNG CHỨNG SỐ ĐIỆN TỬ.

10 danh mục văn bản trên không nằm trong quy định về hồ sơ đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy. Tuy nhiên Chủ đầu tư nên chuẩn bị sẵn để trình ngay trong trường hợp được yêu cầu.

Những văn bản này đều dựa trên kinh nghiệm trong ngành của PCCC Thành Phố Mới. Chúng tôi có trên +11 năm kinh nghiệm về THẨM DUYỆT – THI CÔNG – NGHIỆM THU PCCC tại Bình Dương.

Bấm 《 TẢI VỀ 》 ngay bên dưới để tải xuống tài liệu (word) này về máy nếu cần thiết!

Hồ sơ thẩm duyệt thiết kế PCCC.doc

Thời gian đếm ngược sau khi bấm TẢI VỀ? Click để xem
Là khoảng thời gian ước tính để xử lý yêu cầu tải xuống từ server. Vui lòng chờ đợi trong giây lát, liên kết tải về sẽ hiện ra sau khi thời gian đếm ngược kết thúc!
Sau thẩm duyệt thì còn bước hồ sơ nghiệm thu, xem thêm: Hồ sơ nghiệm thu công trình PCCC

ho so tham duyet thiet ke pccc

XEM TẤT CẢ các bài viết liên quan đến “HỒ SƠ VỀ LĨNH VỰC PCCC” tại đây

Trên đây là phần giải đáp về “Hồ sơ thẩm duyệt thiết kế về PCCC”

Gửi câu hỏi, hỗ trợ hỏi đáp:

Tư vấn báo giá thiết bị PCCC

PCCC Thành Phố Mới – Nhà phân phối trang thiết bị dụng cụ phòng cháy chữa cháy chuyên nghiệp toàn Bình Dương – Dịch vụ PCCC uy tín và có chuyên môn kỹ thuật.

Tổng kho bình chữa cháy hàng đầu Bình Dương – Nhà thầu chuyên tư vấn thiết kế – Thi công lắp đặt và bảo trì hệ thống PCCC chuyên nghiệp tại khu vực miền Nam.

HỖ TRỢ TƯ VẤN NHANH – BÁO GIÁ TỐT – THIẾT BỊ CHÍNH HÃNG – ĐỘI NGŨ KTV CÓ CHUYÊN MÔN CAO – DỊCH VỤ PCCC CHUẨN NFPA –  CAM KẾT HỖ TRỢ SAU DỊCH VỤ.

THIẾT BỊ PCCC DỊCH VỤ PCCC
  Chuyên phân phối thiết bị PCCC Đa dạng dịch vụ về PCCC
  Tổng kho bình chữa cháy kiểm định PCCC – Thẩm duyệt – Nghiệm thu
  Bảng giá tốt – Báo giá kèm ưu đãi Đội ngũ kỹ thuật đã qua đào tạo
  Giao hàng tận nơi, hỗ trợ lắp đặt Quy trình làm việc NFPA – Hỗ trợ tận tình
  Chính sách bảo hành đổi trả 1:1 Cam kết hỗ trợ sau bán hàng, hỗ trợ 24/7

Liên hệ PCCC Thành Phố Mới báo giá

Quý khách hàng có nhu cầu cần tư vấn thiết bị, báo giá nhanh sản phẩm và dịch vụ, xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới

  • Hotline: 0988 488 818
  • Điện thoại: 0274 222 5555
  • Email: thanhphomoi.co@gmail.com
  • Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
► Xem thêm:  [Tư Vấn] Làm Hồ Sơ PCCC Cho Quán Ăn Gia Đình
Đánh giá chất lượng
0 / 5

Your page rank:

 Đóng góp bình luận, đặt câu hỏi ngay bên dưới về cho PCCC Thành Phố Mới!

4 bình luận về “Hồ Sơ Thẩm Duyệt PCCC (Giấy tờ chuẩn bị theo chuẩn mới)

  1. Đàm Minh Hiển cho biết:

    Xin gửi quý công ty!
    Tôi có một câu hỏi kính mong công ty có thể giải đáp thắc mắc này giúp tôi.
    Đối với hạng mục thi công lắp đặt hệ thống báo cháy, có mục lắp đặt ống luồn dây điện và thang máng cáp.
    Qúy công ty cho tôi hỏi là biên bản nghiệm thu hạng mục lắp đặt ống luồn dây điện và thang máng cáp đối với hệ báo cháy có cần phải người có chứng chỉ về PCCC của nhà thầu thi công ký trong biên bản đối với hạng mục lắp đặt ống luồn dây điện và thang máng cáp không?
    Tôi xin chân thành cám ơn

    • PCCC Thành Phố Mới cho biết:

      Cảm ơn anh “Hiển” đã đặt câu hỏi, PCCC Thành Phố Mới xin trả lời câu hỏi này của anh như sau:

      Theo quy định hiện hành (TCVN 3890 cùng các Quy chuẩn liên quan khác) thì đối với các hạng mục thi công lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy (cụ thể ở đây là hệ thống báo cháy), trong đó bao gồm cả việc lắp đặt ống luồn dây điện và thang máng cáp, biên bản nghiệm thu cần phải có chữ ký của người có chứng chỉ hành nghề về PCCC (nhà thầu/đơn vị thi công) nhằm đảm bảo rằng các hạng mục thi công đã được thực hiện đúng tiêu chuẩn, đảm bảo an toàn và tuân thủ các quy định về PCCC.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

call Zalo K.D 1 0889 488 818 callZalo K.D 20898 488 818 zaloZalo K.D 30988 488 818 Tiktok Gửi Email