Danh sách công trình yêu cầu “cầu thang thoát hiểm khẩn cấp”
Ngay sau vụ cháy quán Karaoke An Phú ngày ngày 6/9/2022 làm 32 người thiệt mạng thì Bộ xây dựng đã ban hành khẩn cấp QCVN 06:2022/BXD (thay thế QCVN 06:2021/BXD) nhằm khắc phục, cập nhật những lỗ hổng trong xây dựng và sử dụng công trình/Yêu cầu về an toàn phòng cháy chữa cháy.
Đã có những thay đổi đặc biệt, đặc biệt trong các công trình liên quan khu vực công cộng, tập trung đông người như các điểm kinh doanh quán bar, phòng hát Karaoke. Có các yêu cầu đặc biệt về “không ít hơn hai lối ra thoát nạn“. PCCC Thành Phố Mới sẽ thông tin đến Quý bạn đọc ngay dưới đây.

1. Yêu cầu hạng mục công trình
Theo quy định từ: Quy chuẩn 06:2022/bxd
3.2.5 Các gian phòng sau phải có không ít hơn hai lối ra thoát nạn:
a) Các gian phòng nhóm F1.1 có mặt đồng thời hơn 15 người;
b) Các gian phòng trong các tầng hầm và tầng nửa hầm có mặt đồng thời hơn 15 người; riêng các gian phòng trong tầng hầm và tầng nửa hầm có từ 6 đến 15 người có mặt đồng thời thì cho phép một trong hai lối ra là lối ra khẩn cấp theo các yêu cầu tại đoạn d) của 3.2.13;
c) Các gian phòng có mặt đồng thời từ 50 người trở lên;
d) Các gian phòng (trừ các gian phòng nhóm F5) có mặt đồng thời dưới 50 người (bao gồm cả tầng khán giả ở trên cao hoặc ban công khán phòng) với khoảng cách dọc theo lối đi từ chỗ xa nhất có người đến lối ra thoát nạn vượt quá 25 m. Khi có các lối thoát nạn thông vào gian phòng đang xét từ các gian phòng bên cạnh với số lượng trên 5 người có mặt ở mỗi phòng bên cạnh, thì khoảng cách trên phải bao gồm độ dài đường thoát nạn cho người từ các gian phòng bên cạnh đó;
e) Các gian phòng có tổng số người có mặt trong đó và trong các gian liền kề có lối thoát nạn chỉ đi vào gian phòng đang xét từ 50 người trở lên;
f) Các gian phòng nhóm F5 hạng A hoặc B có số người làm việc trong ca đông nhất lớn hơn 5 người, hạng C – khi số người làm việc trong ca đông nhất lớn hơn 25 người hoặc có diện tích lớn hơn 1 000 m2;
g) Các sàn công tác hở và các sàn dành cho người vận hành và bảo dưỡng thiết bị trong các gian phòng nhóm F5 có diện tích lớn hơn 100 m2 – đối với các gian phòng thuộc hạng A và B hoặc lớn hơn 400 m2 – đối với các gian phòng thuộc các hạng khác.
Nếu gian phòng phải có từ 2 lối ra thoát nạn trở lên thì cho phép bố trí không quá 50 % số lượng lối ra thoát nạn của gian phòng đó đi qua một gian phòng liền kề, với điều kiện gian phòng liền kề đó cũng phải có lối ra thoát nạn tuân thủ quy định của quy chuẩn này và các tài liệu chuẩn tương ứng cho gian phòng đó.
PHÂN BIỆT GIAN PHÒNG VÀ TẦNG NHÀ:
Trong một tầng nhà có thể có nhiều gian phòng như phòng ăn, phòng khách, phòng bếp, phòng ngủ., Nghĩa là gian phòng là một phần của tầng nhà (một bộ phận thuộc tầng nhà).

3.2.6 Số lượng lối ra thoát nạn của tầng nhà
3.2.6.1 Các tầng nhà sau đây phải có không ít hơn hai lối ra thoát nạn:
a) Các tầng của nhà thuộc các nhóm F1.1; F1.2; F2.1; F2.2; F3; F4;
b) Các tầng nhà với số lượng người từ 50 trở lên;
c) Các tầng của nhà nhóm F1.3 khi tổng diện tích các căn hộ trên một tầng lớn hơn 500 m2 (đối với các nhà đơn nguyên thì tính diện tích trên một tầng của đơn nguyên). Trường hợp tổng diện tích các căn hộ trên một tầng nhỏ hơn hoặc bằng 500 m2 và khi chỉ có một lối ra thoát nạn từ một tầng, thì từ mỗi căn hộ ở độ cao lớn hơn 15 m, ngoài lối ra thoát nạn, phải có một lối ra khẩn cấp theo quy định tại
3.2.13;
d) Các tầng của nhà nhóm F5, hạng A hoặc B khi số người làm việc trong ca đông nhất lớn hơn 5 người, hạng C khi số người làm việc trong ca đông nhất lớn hơn 25 người;
e) Các tầng hầm và nửa hầm có diện tích lớn hơn 300 m2 hoặc dùng cho hơn 15 người có mặt đồng thời;
f) Các tầng nhà có không ít hơn hai lối ra thoát nạn căn cứ trên tính toán theo Phụ lục G.
CHÚ Ý: Những chữ được đánh dấu MÀU ĐỎ là đánh dấu nhóm theo hạng mục công trình ngay bên dưới đây.
Phân nhóm bên dưới chưa đầy đủ 100% theo hạng mục, vui lòng xem chi tiết nhất theo Quy chuẩn hoặc tham khảo thêm từ các chuyên gia về Phòng cháy chữa cháy.

2. Phân nhóm hạng mục theo nhóm
| Nhóm | Mục đích sử dụng | Đặc điểm sử dụng |
|
F1
F1.1 |
Nhà để ở thường xuyên hoặc tạm thời (trong đó có cả để ở suốt ngày đêm)
Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non; bệnh viện (không bao gồm bệnh viện dã chiến), khối nhà điều trị nội trú của cơ sở phòng chống dịch bệnh, phòng khám đa khoa, chuyên khoa, nhà hộ sinh; nhà chuyên dùng cho người cao tuổi và người khuyết tật (không phải nhà căn hộ), nhà dưỡng lão; khối nhà ngủ của các trường nội trú và của các cơ sở cho trẻ em; và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự. |
Các gian phòng trong nhà này thường được sử dụng cả ngày và đêm. Nhóm người trong đó có thể gồm nhiều lứa tuổi và trạng thái thể chất khác nhau. Đặc trưng của các nhà này là có các phòng ngủ. |
|
F1.2 |
Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ; ký túc xá, nhà ở tập thể; khối nhà ngủ của các cơ sở điều dưỡng, nghỉ dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình; và các cơ sở lưu trú khác có đặc điểm sử dụng tương tự. | |
|
F1.3 |
Nhà chung cư; và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự. | |
|
F1.4 |
Nhà ở riêng lẻ; và các nhà có đặc điểm tương tự. | |
|
F2 F2.1 |
Nhà của các cơ sở văn hoá, thể thao
Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc, phòng hoà nhạc; câu lạc bộ, hộp đêm, vũ trường, quán bar, phòng hát, nhà kinh doanh karaoke và các cơ sở tương tự khác trong các gian phòng kín; các công trình thể thao có khán đài, nhà thi đấu, cung thể thao trong nhà; thư viện; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện không bao gồm dịch vụ ăn uống; và các nhà khác có đặc điểm sử dụng tương tự với số lượng chỗ ngồi tính toán cho người trong các gian phòng kín. |
Các gian phòng chính trong các nhà này được đặc trưng bởi số lượng lớn khách lưu lại trong một khoảng thời gian nhất định. |
|
F2.2 |
Nhà bảo tàng, triển lãm; phòng nhảy; khối nhà của các công trình vui chơi giải trí, thủy cung; và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự. | |
|
F2.3 |
Nhà của các cơ sở được đề cập ở F2.1 nhưng hở ra ngoài trời, công viên giải trí; và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự. | |
|
F2.4 |
Các cơ sở được đề cập ở F2.2 nhưng hở ra ngoài trời. | |
|
F3 F3.1 |
Nhà của các cơ sở thương mại, kinh doanh và dịch vụ dân cư
Nhà của cơ sở bán hàng, phòng trưng bày các sản phẩm hàng hóa, nhà hội chợ, trung tâm thương mại, điện máy, siêu thị, cửa hàng bách hóa, cửa hàng tiện ích; nhà sách; cửa hàng kinh doanh mô-tô, xe gắn máy; và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự. |
Các gian phòng của các nhà này được đặc trưng bởi số lượng khách lớn hơn so với nhân viên phục vụ. |
|
F3.2 |
Nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát, trạm dừng nghỉ; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện có bao gồm dịch vụ ăn uống; và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự. | |
|
F3.3 |
Nhà ga đường sắt, nhà ga hàng không; nhà chờ cáp treo vận chuyển người, bến phà, bến xe khách; và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự. |
GỢI ÍCH CÁCH XEM VÀ TRUY VẤN:
Xem hạng mục công trình của Quý bạn thuộc mục F nào. Sau đó đối chiếu với mục:
⌊ 1. Yêu cầu hạng mục ⌋ ở trên ↑ ↑ ↑ để biết kết quả thuộc mục gian phòng hay tầng nhà phải có “không ít hơn hai lối ra thoát nạn“.
Dịch vụ tư vấn thiết kế thang thoát hiểm
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới (PCCC Thành Phố Mới). Nhà thầu tư vấn – thiết kế và thi công dịch vụ PCCC hàng đầu tại miền Nam.
Chuyên tư vấn – thiết kế bản vẽ – hỗ trợ thẩm duyệt & nghiệm thu trong thi công phòng cháy và chữa cháy.
TƯ VẤN – THIẾT KẾ THANG THOÁT HIỂM – THI CÔNG CẦU THANG THOÁT HIỂM CÔNG TRÌNH.


Liên hệ PCCC Thành Phố Mới tư vấn
| Tư vấn thang thoát hiểm | Hỗ trợ thẩm duyệt – nghiệm thu |
| Báo giá thi công A-Z | Cam kết chất lượng, giá tốt |
Quý khách hàng cần tư vấn/báo giá về thi công thang thoát hiểm. Xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới
- Hotline: 0988 488 818
- Điện thoại: 0274 222 5555
- Email: thanhphomoi.co@gmail.com
- Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương

Tư vấn, mua hàng & bảo hành
Báo giá & hỗ trợ sau bán hàng
Báo giá, bán hàng
Khảo sát, bảo trì
Tư vấn, thiết kế

➥ Liên hệ tư vấn – Mua hàng tại đây!
➥ Xem +1000 hình ảnh thực tế thi công (2024)





