TCVN 7441:2004 Hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG)

TCVN 7441:2004 Hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) tại nơi tiêu thụ – Yêu cầu thiết kế, lắp đặt và vận hành

1. TCVN 7441:2004 là gì?

TCVN 7441:2004 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu về thiết kế, lắp đặt và vận hành đối với hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hoá lỏng (LGP) tại nơi tiêu thụ có tổng sức chứa trong bình hoặc / và bồn đến 270 m3.

2. Công bố TCVN 7441 2004

 Cơ quan ban hành: Bộ KH&CN Số công báo: 2733/QĐ/BKHCN
 Số hiệu: 7441:2004 Ngày đăng công báo: 09/12/2008
 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Quốc gia Người ký: Đã biết
 Năm ban hành: 2004 Năm có hiệu lực: 2004
 Lĩnh vực: Xăng dầu/PCCC/Công nghiệp Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực

3. Tải về TCVN 7441 2004

Tải về miễn phí TCVN 7441:2004 theo dạng phiên bản [PDF + WORD]. Nhấn [TẢI VỀ] ngay bên dưới.

TCVN 7441:2004.pdf

TCVN 7441:2004.doc

Thời gian đếm ngược sau khi bấm TẢI VỀ? Click để xem
Là khoảng thời gian ước tính để xử lý yêu cầu tải xuống từ server. Vui lòng chờ đợi trong giây lát, liên kết tải về sẽ hiện ra sau khi thời gian đếm ngược kết thúc!

tcvn 7441 2004

► Xem thêm:  TCVN 6713:2013 Chai chứa khí - An toàn trong thao tác

4. Nội dung TCVN 7441 năm 2004

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7441:2004

HỆ THỐNG CUNG CẤP KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) TẠI NƠI TIÊU THỤ – YÊU CẦU THIẾT KẾ, LẮP ĐẶT VÀ VẬN HÀNH

Liquefied Petroleum gas (LGP) Compounds at Consumption Ends – Requyrements in Design, Installanton

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về thiết kế, lắp đặt và vận hành đối với hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hoá lỏng (LGP) tại nơi tiêu thụ có tổng sức chứa trong bình hoặc / và bồn đến 270 m3. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:

a) Kho chứa LPG đầu mối;

b) Nhà máy hoặc trạm sản xuất hỗn hợp LPG và không khí;

c) Các kho LPG lạnh và nửa lạnh;

d) Trạm cấp LPG cho ô tô;

e) Trạm chiết nạp bình gas.

2. Tài liệu viện dẫn

  • TCVN 5684:2003, An toàn cháy các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ – Yêu cầu chung.
  • TCVN 6153:1996, Chai chịu áp lực – Yêu cầu an toàn trong thiết kế, chế tạo.
  • TCVN 6154:1996, Chai chịu áp lực – Yêu cầu an toàn trong thiết kế, chế tạo – Phương pháp thử.
  • TCVN 6304:1997, Chai chứa khí hóa lỏng – Yêu cầu an toàn trong bảo quản, xếp dỡ và vận chuyển.
  • TCVN 6486:1999, Khí đốt hoá lỏng (LPG ) – Tồn chứa dưới áp suất – Vị trí, thiết kế, dung lượng và lắp đặt.
  • NFPA 58:2001, standard for the storage and handling of Liquefied Petroleum Gases (Tiêu chuẩn về tồn chứa và bảo quản khí dầu mỏ hóa lỏng của hiệp hội phòng cháy chữa cháy Hoa Kỳ).
  • ANSI 251, Standard Methods of Test of Fire Endurance of Building Construction and Materials (Tiêu chuẩn về phương pháp thử độ bền chịu lửa của công trình xây dựng và vật liệu xây dựng).
► Xem thêm:  TCVN 6486:2008 Khí đốt hoá lỏng (LPG) - Tồn chứa dưới áp suất

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1 Áp suất LPG (LPG pressure)

– Áp suất cao: lớn hơn 0,1 MPa (1 KG/cm2 )

– Áp suất trung bình:lớn hơn 0,003 MPa đến 0,1 MPa (lớn hơn 0,03 KG/ cm2 đến 1 KG/cm2).

– Áp suất thấp:nhỏ hơn hoặc bằng 0,003 MPa (0,03 KG/ cm2 ).

3.2 Bẫy giữ LPG (LPG trap)

kết cấu ngăn LPG rò rỉ phát tán vào hệ thống thoát nước.

3.3 Bến xuất nhập xe bồn (tanker trap)

Khu vực trong kho bồn LPG , tại đây xe bồn được đỗ trong quá trình nhập xuất LPG.

3.4 Chai chứa (cylinder)

Chai chứa LPG là chai dễ di chuyển, có dung tích chứa nước đến 0,15 m3.

3.5 Bồn chứa ( bulk tank )

Dùng để chứa LPG có dung tích chứa nước lớn hơn 0,45 m3.

3.6 Bồn dưới đất (underground tank)

Bồn chứa được chôn dưới đất và được bao phủ bằng cát hoặc đất.

3.7 Bồn lấp đất (mounded tank)

Bồn được đặt ở trên mặt đất và được bao phủ bằng cát hoặc đất.

3.8 Bồn trên mặt đất ( above ground tank)

Bồn chứa được đặt nổi trên mặt đất hoặc cát.

3.9 Có bản chất an toàn (intrically safe)

Tính chất an toàn của hệ thống điện lắp đặt trong vùng nguy hiểm: Khống chế, hạn chế tích điện, rò điện. Khi bị đứt dây, chập điện cũng không thể phát sinh tia lửa điện và không gây cháy nổ. Với các mạch điện sử dụng điện điều khiển một chiều có điện thế nhỏ hơn 12V có thể được sử dụng trong vùng nguy hiểm không yêu cầu phòng nổ.

3.10 Công việc sinh nhiệt ( Hot work )

Những công việc sử dụng hoặc phát ngọn lửa trần, tia lửa…hoặc các thiết bị sinh nhiệt. Không bao gồm các công việc và dung cụ được khống chế nhiệt độ dưới 100 0c

3.11 Cơ quan có thẩm quyền (competent authority)

Cơ quan có tư cách pháp nhân được nhà nước Việt Nam giao thẩm quyền về việc áp dụng các yêu cầu của tiêu chuẩn và quy định của Nhà nước có liên quan đến hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hoá lỏng ở nơi tiêu thụ.

3.12 Dung tích chứa nước (water capacity)

Dung tích nước tính theo đơn vị thể tích 15,6 oC khi nạp đầy hoàn toàn vào một thiết bị chứa.

3.13 Điều áp (pressure regulator)

Thiết bị giảm áp suất của LPG hơi trong đường ống từ áp suất cao đến áp suất thấp.

3.14 Điều áp cấp 1 (primary pressure regulator)

Điều áp chỉnh giảm áp suất LPG hơi từ áp suất cao trong bồn hoặc các chai chứa xuống áp suất trung bình.

3.15 Điều áp cấp 2 (secondary pressure regulator)

Điều áp được lắp đặt trên hệ thống LPG có áp suất trung bình và điều chỉnh giảm áp suất để cung cấp hơi LPG ở áp suất thấp tới nơi tiêu thụ.

3.16 Đuổi hơi làm sạch (puring)

Đuổi hơi LPG còn trong hệ thống LPG bằng khí trơ trước khi sửa chữa, hoặc đuổi không khí bằng khí trơ trước khi nạp LPG vào hệ thống.

3.17 Đường bao quanh (installation boundary)

Đường bao quanh của kho chứa LPG .

3.18 Hệ thống đường ống (piping system)

Hệ thống bao gồm các đường ống, van để dẫn LPG ở dạng lỏng hoặc dạng hơi dưới áp suất khác nhau từ điểm này tới điểm khác.

3.19 Hệ thống LPG (LPG compound)

Bao gồm kho tồn chứa LPG trong bồn hoặc chai, các máy hoá hơi, các van điều áp, hệ thống đường ống và bến xuất nhập xe bồn.

3.20 Hệ thống ống góp (manifold system)

Hệ thống gồm có các ống mềm nối van các chai LPG với đường ống chính, kể cả các áp kế, van, van an toàn, bộ đảo chiều cho hai dãy chai…

3.21 Kho chứa chai (cylinder store)

– Kho chứa các chai được liên kết bằng ống (Piped-cylinder store): Kho chứa các chai được nối với nhau qua hệ thống ống góp.

– Kho chứa chai dự phòng (Standby cylinder store): Kho chứa các chai được nối với nhau để dự phòng khi sử dụng.

3.22 Khí dầu mỏ hoá lỏng – LPG (liquefied Petroleum Gas)

Khí dầu hóa lỏng là hỗn hợp hiđrocacbon gồm chủ yếu là butan (C4H10) và propan (C3H8). Thành phần hỗn hợp trên chiếm ít nhất 95% khối lượng.

CHÚ THÍCH: Khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG ) được gọi là khí đốt hoá lỏng (LPG ) trong các tiêu chuẩn Việt Nam ban hành trước năm 2004.

3.32 Máy hoá hơi (vaporiser)

Thiết bị được sử dụng để cung cấp nhiệt làm hoá hơi LPG .

3.33 Máy hoá hơi phòng nổ (flameproof vaporiser)

Máy hoá hơi có các bộ phận điện được chế tạo theo kiểu phòng nổ.

3.34 Người có thẩm quyền/ có chứng nhận (competent person)

Người thuộc cơ quan quản lý nhà nước, có chức trách, có trình độ đã được qua đào tạo, có kinh nghiệm thực tế để thực hiện, theo dõi, kiểm tra để cấp chứng chỉ chứng nhận cho hệ thống đã lắp đặt, kiểm tra, chạy thử và bảo dưỡng thiết bị.

3.35 Nguồn gây cháy (source of ignition)

Vật liệu, máy móc, thiết bị khi sử dụng hoặc hoạt động có khả năng sinh nhiệt hoặc tia lửa khi tiếp xúc với môi trường có hỗn hợp khí dễ cháy.

3.36 Nơi tiêu thụ LPG (consumption ends)

Nơi sử dụng LPG làm nhiên liệu.

3.37 Van điều lượng (excess-flow valve)

Thiết bị để đóng đường cấp LPG lỏng hoặc hơi khi lưu lượng dòng LPG vượt quá mức cho phép.

3.38 Van ngắt khẩn cấp (emergency shut-off valve)

Van có cơ cấu đóng nhanh bằng tay hoặc/ và kết hợp tự động để ngắt nguồn cung cấp LPG trong trường hợp khẩn cấp.

3.39 Vùng an toàn (non-hazardous area)

Vùng trong không có hỗn hợp khí dễ cháy không thể đạt đến giới hạn gây cháy. Vùng này không đòi hỏi phải có các biện pháp đặc biệt khi xây dựng, khi lắp đặt và sử dụng các thiết bị điện.

3.40 Vùng để trống (sterile area)

Vùng thoáng cách ly xung quanh kho LPG .

3.41 Vùng nguy hiểm(hazardous area)

Vùng mà tại đó hỗn hợp LPG và không khí có khả năng gây cháy.

3.42 Xe bồn (road tanker)

Xe chuyên dùng được thiết kế và lắp đặt để chuyên chở LPG .

3.43 Chiều dày tính toán của bồn chứa

Chiều dày được tính dựa trên các thông số kỹ thuật để cho bồn chứa đảm bảo độ bền khi vận hành lâu dài ở phụ tải quy định.

4. Yêu cầu thiết kế

…/.

Tổng hợp các TCVN khác mới nhất

Bấm vào đây để XEM TOÀN BỘ các TCVN liên quan đến xăng dầu.

Truy cập danh mục này để xem và cập nhật các tiêu chuẩn về PC&CC khác.

Liên hệ hỗ trợ:

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới

  • Hotline: 0988 488 818
  • Điện thoại: 0274 222 5555
  • Email: thanhphomoi.co@gmail.com
  • Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
► Xem thêm:  TCVN 8616:2023 (LNG) - Y/c trong sản xuất tồn chứa và xử lý
Đánh giá chất lượng
0 / 5

Your page rank:

 Đóng góp bình luận, đặt câu hỏi ngay bên dưới về cho PCCC Thành Phố Mới!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Xin chờ một chút!

Doanh nghiệp có đang bỏ lỡ nội dung này ...
‹2024/2025› LUẬT PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY MỚI
(CẬP NHẬT LIÊN TỤC - CÓ FILE TẢI VỀ) 
  • Liên quan đến doanh nghiệp
  • Cập nhật các thay đổi chuẩn mới
  • Có tài liệu tải về hoàn toàn miễn phí
XEM NGAY
close-link
call Zalo K.D 1 0889 488 818 callZalo K.D 20898 488 818 zaloZalo K.D 30988 488 818 Tiktok Gửi Email