TCVN 4601:2012 Công sở cơ quan hành chính nhà nước

TCVN 4601:2012 về: Công sở cơ quan hành chính nhà nước – Yêu cầu thiết kế

1. TCVN 4601:2012 là gì?

TCVN 4601:2012 là tiêu chuẩn áp dụng khi thiết kế mới, hoặc thiết kế cải tạo nâng cấp nhà công sở của các cơ quan hành chính nhà nước (sau đây gọi tắt là công sở).

2. Công bố TCVN 4601 2012

TCVN 4601:2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng thẩm định, Bộ KH&CN công bố.

TCVN 4601:2012 được chuyển đổi từ TCVN 4601:1988 và  thay thế hoàn toàn TCVN 4601:1988.

 Cơ quan ban hành: Bộ KH&CN Số công báo: 3621/QĐ-BKHCN
 Số hiệu: 4601:2012 Ngày đăng công báo: 28/12/2012
 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Quốc gia Người ký: Đã biết
 Năm ban hành: 2012 Năm có hiệu lực: 2012
 Lĩnh vực: Công trình Tình trạng hiệu lực: Đang còn hiệu lực
► Xem thêm:  TCVN 13316-2:2022 về PCCC: Xe Ô Tô Chữa Cháy Xi Téc

3. Tải về TCVN 4601 2012

Tải về máy TCVN 4601:2012 hoàn toàn miễn phí phiên bản [PDF & WORD]. Nhấn [TẢI VỀ] ngay bên dưới.

TCVN 4601:2012.pdf

TCVN 4601:2012.doc

Thời gian đếm ngược sau khi bấm TẢI VỀ? Click để xem
Là khoảng thời gian ước tính để xử lý yêu cầu tải xuống từ server. Vui lòng chờ đợi trong giây lát, liên kết tải về sẽ hiện ra sau khi thời gian đếm ngược kết thúc!

tcvn 4601 2012

4. Nội dung TCVN 4601 năm 2012

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 4601:2012

CÔNG SỞ CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC – YÊU CẦU THIẾT KẾ

Office buildings – Design requirements

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng khi thiết kế mới, hoặc thiết kế cải tạo nâng cấp nhà công sở của các cơ quan hành chính nhà nước (sau đây gọi tắt là công sở).

1.2. Tiêu chuẩn này chỉ đề cập đến công sở cơ quan hành chính nhà nước cấp Bộ, cấp Tỉnh và cấp Huyện.

1.3. Tiêu chuẩn này được tham khảo áp dụng khi thiết kế xây dựng nhà công sở của các cơ quan không sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc sử dụng nguồn vốn khác.

Đối với các cơ quan nhà nước mang tính đặc thù cần có những quy định riêng được cấp có thẩm quyền cho phép để phù hợp nhu cầu sử dụng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng theo phiên bản được nêu.

Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

  • TCVN 2622, Phòng cháy và chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế;
  • TCVN 4474, Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế;
  • TCVN 4513, Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế;
  • TCVN 4515, Nhà ăn công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế;
  • TCVN 5674, Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu;
  • TCVN 5687:2010, Thông gió – điều hòa không khí – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 5718, Mái và sàn bêtông cốt thép trong xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước.
  • TCVN 7447, Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà;
  • TCVN 7958:2008, Bảo vệ công trình xây dựng – Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới;
  • TCVN 8052-1:2009, Tấm lợp bi tum dạng sóng – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật.
  • TCVN 8053:2009, Tấm lợp bi tum dạng sóng – Yêu cầu thiết kế và hướng dẫn lắp.
  • TCVN 9257:2012, Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 9835:2012, Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống;
  • TCXD 16:1986, Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng;
  • TCXD 29:1991, Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCXDVN 175:2005, Mức ồn cho phép trong công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCXD 230:1998, Tiêu chuẩn thiết kế và thi công nền nhà chống nồm.
  • TCXD 232:1991, Hệ thống thông gió, điều hòa thông khí và cấp lạnh – Chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

3.1. Cơ quan hành chính nhà nước

Các bộ phận (cơ quan) cấu thành bộ máy hành chính nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để thực hiện chức năng nhà nước đối với các lĩnh vực của đời sống xã hội.

Các cơ quan hành chính nhà nước bao gồm: Bộ và cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân- Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương), Ủy ban nhân dân- Hội đồng nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh, và Ủy ban nhân dân- Hội đồng nhân dân cấp xã, phường, thị trấn.

3.2. Nhà công sở cơ quan hành chính nhà nước

Nơi làm việc của các cơ quan nhà nước làm các công việc hành chính phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước.

3.3. Nhà làm việc của các bộ phận chức năng và các bộ phận chuyên môn

Nơi làm việc của một hay một số bộ phận cấu thành cơ quan hành chính nhà nước, được thành lập theo quy định của pháp luật, có tính độc lập tương đối trong quản lý sử dụng.

3.4. Diện tích sử dụng

Tổng diện tích làm việc, diện tích bộ phận công cộng và kỹ thuật và diện tích bộ phận phụ trợ và phục vụ được tính toán theo kích thước thông thủy.

3.4.1. Diện tích làm việc

Diện tích của các phòng làm việc được xác định trên cơ sở số lượng cán bộ, công chức trong biên chế và hợp đồng làm việc không có thời hạn của cơ quan, đơn vị theo quy định của Nhà nước.

3.4.2. Diện tích bộ phận công cộng và kỹ thuật

Diện tích phòng khách, phòng họp, phòng tiếp dân, phòng tổng đài điện thoại, bộ phận thông tin, phòng quản trị hệ thống máy tính, phòng truyền thống, kho lưu trữ, thư viện, bộ phận ấn loát, ảnh, thí nghiệm, xưởng,…;

3.4.3. Diện tích bộ phận phục vụ và phụ trợ

Diện tích các sảnh chính, sảnh phụ và hành lang, thường trực bảo vệ, nơi gửi mũ áo, khu vệ sinh, phòng y tế, căng tin, bếp, xưởng sửa chữa thiết bị dụng cụ, kho văn phòng phẩm, kho dụng cụ, phòng xử lý giấy loại,…

Diện tích bộ phận phụ trợ và phục vụ trên đây không bao gồm diện tích cầu thang, diện tích nhà để xe, phòng hội nghị và phòng hội trường.

3.5. Chiều cao thông thủy

Chiều cao từ mặt sàn hoàn thiện đến mặt dưới của kết cấu chịu lực hoặc trần đã hoàn thiện của tầng đó.

4. Phân loại và phân cấp công sở các cơ quan hành chính nhà nước

…/.

Cập nhật các TCVN khác mới nhất

Bấm vào đây để xem TOÀN BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA về phòng cháy và chữa cháy.

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới

  • Hotline: 0988 488 818
  • Điện thoại: 0274 222 5555
  • Email: thanhphomoi.co@gmail.com
  • Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương
► Xem thêm:  Mẫu PC14 - Quyết định đình chỉ hoạt động PCCC
Đánh giá chất lượng
0 / 5

Your page rank:

 Đóng góp bình luận, đặt câu hỏi ngay bên dưới về cho PCCC Thành Phố Mới!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Xin chờ một chút!

Doanh nghiệp có đang bỏ lỡ nội dung này ...
‹2024/2025› LUẬT PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY MỚI
(CẬP NHẬT LIÊN TỤC - CÓ FILE TẢI VỀ) 
  • Liên quan đến doanh nghiệp
  • Cập nhật các thay đổi chuẩn mới
  • Có tài liệu tải về hoàn toàn miễn phí
XEM NGAY
close-link
call Zalo K.D 1 0889 488 818 callZalo K.D 20898 488 818 zaloZalo K.D 30988 488 818 Tiktok Gửi Email